Viêm xương khớp thường diễn ra dần dần theo thời gian. Một số yếu tố có thể dẫn đến bệnh này bao gồm:Thừa cân, tuổi già, thương tích khớp, hoặc chơi thể thao,... Và thực tế cho thấy, một chế độ ăn hợp lí sẽ mang lại lợi ích cho người bệnh, không những chống lại bệnh viêm khớp mà còn ngăn ngừa đc nhiều bệnh mãn tính khác như đái tháo đường, cao huyết áp,...


Sau đây là 6 lời khuyên bạn nên cân nhắc với thực đơn của mình để đẩy lùi bệnh viêm khớp và có một sức khỏe dồi dào:

1. Ăn vừa đủ thức ăn giàu đạm:

Thức ăn chứa đạm động vật như: thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, sò,....
Đạm thực vật như: tàu hủ, bột đậu nành, các loại đậu đỗ.
Mỗi ngày nên ăn trung bình 50g thịt, 50 -100g cá, 100g đậu hủ, 30g đậu đỗ, trứng 3 - 4 quả/tuần.

2. Sữa:



Tập dần thói quen uống 2 - 3 ly mỗi ngày. Nếu bạn bị thừa cân hay cholesterol máu tăng cao thì có thể thay bằng sữa tách béo. Vì sữa cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, khoáng chất đặc biệt giàu canxi rất cần thiết cho người mắc bệnh xương khớp.

3. Chất béo:

Ăn vừa đủ lượng chất béo cần thiết, nên chọn các loại dầu thực vật như: dầu mè, dầu đậu nành, dầu đậu phộng... . Nếu thừa cân nên giảm thức ăn chiên xào, ăn thịt nạc bỏ da, các món kho luộc hấp. Nếu thiếu cân suy dinh dưỡng, cần tăng thêm chất béo trong thức ăn.

4. Ăn đủ thức ăn giàu bột:



Cơm, mì, ngô, khoai,… để không  suy dinh dưỡng hoặc béo phì. Nên ăn gạo lức, thêm khoai củ, bột yến mạch, ngô để tăng chất xơ và các chất dinh dưỡng khác.

5. Tránh ăn quá mặn, quá ngọt:

Lưu ý ở các bệnh nhân tim mạch, đái tháo đường, thận

Tránh dùng rượu và các chất kích thích thần kinh: các chất này thường gây co cứng cơ, giảm tác dụng của thuốc, gây khó khăn trong quá trình điều trị.

6. Ăn nhiều các loại rau quả:


Mỗi ngày nên ăn hơn 300g rau các loại và hơn 200g trái cây, để cung cấp đủ các vitamin nhóm B, C, E, -caroten, khoáng chất kali, magiê là những chất chống oxy hóa có tác dụng phòng ngừa các bệnh thoái hóa.

Nên nghiêm túc thực hiện chế độ ăn phù hợp cho mình trong một thời gian dài để cảm nhận thay đổi về sức khỏe của bạn nhé. Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!

THÔNG TIN CHO BẠN!

Xương Khớp Nguyên Sinh: Khớp khoẻ- xương vững- vận động dẻo dai



Xương Khớp Nguyên Sinh kết hợp 2 nhóm thảo dược chính: Giúp giảm đau khớp ( Khương hoạt, độc hoạt, ngưu tất, thanh phong đằng, hải phong đằng), Giúp thông tê (Đương quy, xuyên khung, tang chi, củ cốt khí) có công dụng:

- Giúp giảm đau xương khớp, giảm đau lưng, giảm đau vai, giảm đau gáy, giảm đau chân, giúp giảm đau tay.
- Giúp giảm hiện tượng cứng khớp buổi sáng, đi lại khó khăn.
- Giúp giảm tê nhức chân tay, tê buồn chân tay, chân tay co mỏi, buồn bực chân tay.

Xương Khớp Nguyên Sinh không ảnh hưởng đến dạ dày gan, thận, huyết áp, nên dùng được cho Người già, người cao tuổi bị đau lưng, đau chân, đau tay, đau vai gáy. Người bị tê nhức chân tay, tê buồn chân tay, co mỏi, buồn bực chân tay, đau thần kinh toạ, thần kinh ngoại biên.
Mọi thông tin tư vấn xin gọi: 04. 3555 3444; 0904 855 135

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!

Ăn gì giúp ngăn ngừa bệnh viêm xương khớp


Viêm xương khớp thường diễn ra dần dần theo thời gian. Một số yếu tố có thể dẫn đến bệnh này bao gồm:Thừa cân, tuổi già, thương tích khớp, hoặc chơi thể thao,... Và thực tế cho thấy, một chế độ ăn hợp lí sẽ mang lại lợi ích cho người bệnh, không những chống lại bệnh viêm khớp mà còn ngăn ngừa đc nhiều bệnh mãn tính khác như đái tháo đường, cao huyết áp,...


Sau đây là 6 lời khuyên bạn nên cân nhắc với thực đơn của mình để đẩy lùi bệnh viêm khớp và có một sức khỏe dồi dào:

1. Ăn vừa đủ thức ăn giàu đạm:

Thức ăn chứa đạm động vật như: thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, sò,....
Đạm thực vật như: tàu hủ, bột đậu nành, các loại đậu đỗ.
Mỗi ngày nên ăn trung bình 50g thịt, 50 -100g cá, 100g đậu hủ, 30g đậu đỗ, trứng 3 - 4 quả/tuần.

2. Sữa:



Tập dần thói quen uống 2 - 3 ly mỗi ngày. Nếu bạn bị thừa cân hay cholesterol máu tăng cao thì có thể thay bằng sữa tách béo. Vì sữa cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, khoáng chất đặc biệt giàu canxi rất cần thiết cho người mắc bệnh xương khớp.

3. Chất béo:

Ăn vừa đủ lượng chất béo cần thiết, nên chọn các loại dầu thực vật như: dầu mè, dầu đậu nành, dầu đậu phộng... . Nếu thừa cân nên giảm thức ăn chiên xào, ăn thịt nạc bỏ da, các món kho luộc hấp. Nếu thiếu cân suy dinh dưỡng, cần tăng thêm chất béo trong thức ăn.

4. Ăn đủ thức ăn giàu bột:



Cơm, mì, ngô, khoai,… để không  suy dinh dưỡng hoặc béo phì. Nên ăn gạo lức, thêm khoai củ, bột yến mạch, ngô để tăng chất xơ và các chất dinh dưỡng khác.

5. Tránh ăn quá mặn, quá ngọt:

Lưu ý ở các bệnh nhân tim mạch, đái tháo đường, thận

Tránh dùng rượu và các chất kích thích thần kinh: các chất này thường gây co cứng cơ, giảm tác dụng của thuốc, gây khó khăn trong quá trình điều trị.

6. Ăn nhiều các loại rau quả:


Mỗi ngày nên ăn hơn 300g rau các loại và hơn 200g trái cây, để cung cấp đủ các vitamin nhóm B, C, E, -caroten, khoáng chất kali, magiê là những chất chống oxy hóa có tác dụng phòng ngừa các bệnh thoái hóa.

Nên nghiêm túc thực hiện chế độ ăn phù hợp cho mình trong một thời gian dài để cảm nhận thay đổi về sức khỏe của bạn nhé. Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!

THÔNG TIN CHO BẠN!

Xương Khớp Nguyên Sinh: Khớp khoẻ- xương vững- vận động dẻo dai



Xương Khớp Nguyên Sinh kết hợp 2 nhóm thảo dược chính: Giúp giảm đau khớp ( Khương hoạt, độc hoạt, ngưu tất, thanh phong đằng, hải phong đằng), Giúp thông tê (Đương quy, xuyên khung, tang chi, củ cốt khí) có công dụng:

- Giúp giảm đau xương khớp, giảm đau lưng, giảm đau vai, giảm đau gáy, giảm đau chân, giúp giảm đau tay.
- Giúp giảm hiện tượng cứng khớp buổi sáng, đi lại khó khăn.
- Giúp giảm tê nhức chân tay, tê buồn chân tay, chân tay co mỏi, buồn bực chân tay.

Xương Khớp Nguyên Sinh không ảnh hưởng đến dạ dày gan, thận, huyết áp, nên dùng được cho Người già, người cao tuổi bị đau lưng, đau chân, đau tay, đau vai gáy. Người bị tê nhức chân tay, tê buồn chân tay, co mỏi, buồn bực chân tay, đau thần kinh toạ, thần kinh ngoại biên.
Mọi thông tin tư vấn xin gọi: 04. 3555 3444; 0904 855 135

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!
Đọc thêm..

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh viêm không đặc hiệu xảy ra ở các khớp gây tổn thương màng hoạt dịch, sụn khớp và đầu xương dưới sụn, diễn biến mạn tính dẫn đến tình trạng dính và biến dạng khớp. Bệnh viêm khớp lâu ngày có gây tàn phế không, có làm tổn thương đến cơ quan khác?

 Sau đây là những 8 vấn đề bạn cần quan tâm nhằm ổn định bệnh và ngăn chặn biến chứng.

1. Viêm khớp dạng thấp là bệnh tự miễn:

Có rất nhiều người nghỉ rằng viêm khớp dạng thấp là bệnh do tổn thương xương khớp, tuy nhiên nhiều nghiên cứu cho rằng viêm khớp dạng thấp là do rối loạn hệ miễn dịch của cơ thể gây ra. Vì vậy việc tăng cường hệ miễn dịch đối với bệnh nhân này là quan trọng.

2. Viêm khớp dạng thấp gây tổn thương nhiều cơ quan:

Bệnh viêm khớp dạng thấp lâu ngày không những gây tổn thương tại khớp (tàn phế) ma còn tổn thương các cơ quan nội tạng khác: Tim, thận,…

3. Bệnh của chị em: 



Theo thống kê cho thấy, bệnh viêm khớp dạng thấp gặp ở 95% ở phụ nữ , đặc biệt là chị em sau khi sinh, bước vào giai đoạn mãn kinh.

4. Thời tiết và tâm lí có ảnh hưởng đến bệnh:

Cơn đau thường tái phát khi thời tiết trở lạnh, bệnh nhân có vấn đề về tâm lí như lo lắng, stress, mệt mỏi.

Xóa tan lo lắng = xóa tan cơn đau: Lo lắng và áp lực tăng nguy cơ bị viêm khớp dạng thấp và thúc đẩy bệnh phát triển nhanh hơn. Do vậy, bên cạnh các biện pháp chữa trị thì các “kỹ thuật thư giãn” cũng là những yếu tố xóa tan cơn đau và hồi phục hoạt động cho cơ thể. Bạn có thể hỏi bác sỹ một số bài tập để thư giãn.

5. Hệ xương có thể gặp nguy hiểm:

Bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp có thể bị loãng xương và dễ gãy. Có thể là do các loại thuốc dùng để điều trị kháng viêm ở những bệnh nhân này. Bổ sung chế độ ăn giàu can-xi và vitamin D sẽ giúp bạn có bộ xương chắc khỏe. Ngoài các sản phẩm từ sữa, rau xanh, cá nước mặn và lòng đỏ trứng cũng là lựa chọn hoàn hảo cho bạn.

6. Từ bỏ thói quen hút thuốc lá:

Thuốc lá không chỉ có hại cho phổi mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp. Theo nghiên cứu đăng tải trên trang Annals of the Rheaumatic Diseases, các nhà nghiên cứu cho biết rằng 1/3 các trường hợp viêm khớp dạng thấp nặng có liên quan đến hút thuốc lá.

7. Hoàn toàn có thể “sống hòa bình” với chứng bệnh này:

Duy trì các khớp luôn hoạt động sẽ có thể giúp xóa tan cơn đau và bảo vệ những bạn khỏi những biến chứng như bệnh tim. Hãy dành 30 phút mỗi ngày để có những bài tập luyện chuyên sâu vừa phải. Tập trung vào 3 loại vận động sau:


- Hoạt động tăng cường nhịp hô hấp và nhịp tim mà không ảnh hưởng đến các khớp như bơi, đi bộ.


- Hoạt động tăng cường sức mạnh cho cơ khớp nhưng các bài tập cân nặng nhằm giảm áp lực lên các khớp.


-Hoạt động cân bằng như đứng bằng một chân để giảm nguy cơ bị ngã.


Tuy nhiên cần có sắp xếp hợp lý và thời gian nghỉ ngơi phù hợp nhất.


THÔNG TIN CHO BẠN!



Xương Khớp Nguyên Sinh: Khớp khoẻ- xương vững- vận động dẻo dai

Xương Khớp Nguyên Sinh kết hợp 2 nhóm thảo dược chính: Giúp giảm đau khớp ( Khương hoạt, độc hoạt, ngưu tất, thanh phong đằng, hải phong đằng), Giúp thông tê (Đương quy, xuyên khung, tang chi, củ cốt khí) có công dụng:
- Giúp giảm đau xương khớp, giảm đau lưng, giảm đau vai, giảm đau gáy, giảm đau chân, giúp giảm đau tay.
- Giúp giảm hiện tượng cứng khớp buổi sáng, đi lại khó khăn.
- Giúp giảm tê nhức chân tay, tê buồn chân tay, chân tay co mỏi, buồn bực chân tay.

Xương Khớp Nguyên Sinh không ảnh hưởng đến dạ dày gan, thận, huyết áp, nên dùng được cho Người già, người cao tuổi bị đau lưng, đau chân, đau tay, đau vai gáy. Người bị tê nhức chân tay, tê buồn chân tay, co mỏi, buồn bực chân tay, đau thần kinh toạ, thần kinh ngoại biên.
Mọi thông tin tư vấn xin gọi: 04. 3555 3444; 0904 855 135

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!

7 điều bạn cần biết về viêm khớp dạng thấp


Viêm khớp dạng thấp là một bệnh viêm không đặc hiệu xảy ra ở các khớp gây tổn thương màng hoạt dịch, sụn khớp và đầu xương dưới sụn, diễn biến mạn tính dẫn đến tình trạng dính và biến dạng khớp. Bệnh viêm khớp lâu ngày có gây tàn phế không, có làm tổn thương đến cơ quan khác?

 Sau đây là những 8 vấn đề bạn cần quan tâm nhằm ổn định bệnh và ngăn chặn biến chứng.

1. Viêm khớp dạng thấp là bệnh tự miễn:

Có rất nhiều người nghỉ rằng viêm khớp dạng thấp là bệnh do tổn thương xương khớp, tuy nhiên nhiều nghiên cứu cho rằng viêm khớp dạng thấp là do rối loạn hệ miễn dịch của cơ thể gây ra. Vì vậy việc tăng cường hệ miễn dịch đối với bệnh nhân này là quan trọng.

2. Viêm khớp dạng thấp gây tổn thương nhiều cơ quan:

Bệnh viêm khớp dạng thấp lâu ngày không những gây tổn thương tại khớp (tàn phế) ma còn tổn thương các cơ quan nội tạng khác: Tim, thận,…

3. Bệnh của chị em: 



Theo thống kê cho thấy, bệnh viêm khớp dạng thấp gặp ở 95% ở phụ nữ , đặc biệt là chị em sau khi sinh, bước vào giai đoạn mãn kinh.

4. Thời tiết và tâm lí có ảnh hưởng đến bệnh:

Cơn đau thường tái phát khi thời tiết trở lạnh, bệnh nhân có vấn đề về tâm lí như lo lắng, stress, mệt mỏi.

Xóa tan lo lắng = xóa tan cơn đau: Lo lắng và áp lực tăng nguy cơ bị viêm khớp dạng thấp và thúc đẩy bệnh phát triển nhanh hơn. Do vậy, bên cạnh các biện pháp chữa trị thì các “kỹ thuật thư giãn” cũng là những yếu tố xóa tan cơn đau và hồi phục hoạt động cho cơ thể. Bạn có thể hỏi bác sỹ một số bài tập để thư giãn.

5. Hệ xương có thể gặp nguy hiểm:

Bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp có thể bị loãng xương và dễ gãy. Có thể là do các loại thuốc dùng để điều trị kháng viêm ở những bệnh nhân này. Bổ sung chế độ ăn giàu can-xi và vitamin D sẽ giúp bạn có bộ xương chắc khỏe. Ngoài các sản phẩm từ sữa, rau xanh, cá nước mặn và lòng đỏ trứng cũng là lựa chọn hoàn hảo cho bạn.

6. Từ bỏ thói quen hút thuốc lá:

Thuốc lá không chỉ có hại cho phổi mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp. Theo nghiên cứu đăng tải trên trang Annals of the Rheaumatic Diseases, các nhà nghiên cứu cho biết rằng 1/3 các trường hợp viêm khớp dạng thấp nặng có liên quan đến hút thuốc lá.

7. Hoàn toàn có thể “sống hòa bình” với chứng bệnh này:

Duy trì các khớp luôn hoạt động sẽ có thể giúp xóa tan cơn đau và bảo vệ những bạn khỏi những biến chứng như bệnh tim. Hãy dành 30 phút mỗi ngày để có những bài tập luyện chuyên sâu vừa phải. Tập trung vào 3 loại vận động sau:


- Hoạt động tăng cường nhịp hô hấp và nhịp tim mà không ảnh hưởng đến các khớp như bơi, đi bộ.


- Hoạt động tăng cường sức mạnh cho cơ khớp nhưng các bài tập cân nặng nhằm giảm áp lực lên các khớp.


-Hoạt động cân bằng như đứng bằng một chân để giảm nguy cơ bị ngã.


Tuy nhiên cần có sắp xếp hợp lý và thời gian nghỉ ngơi phù hợp nhất.


THÔNG TIN CHO BẠN!



Xương Khớp Nguyên Sinh: Khớp khoẻ- xương vững- vận động dẻo dai

Xương Khớp Nguyên Sinh kết hợp 2 nhóm thảo dược chính: Giúp giảm đau khớp ( Khương hoạt, độc hoạt, ngưu tất, thanh phong đằng, hải phong đằng), Giúp thông tê (Đương quy, xuyên khung, tang chi, củ cốt khí) có công dụng:
- Giúp giảm đau xương khớp, giảm đau lưng, giảm đau vai, giảm đau gáy, giảm đau chân, giúp giảm đau tay.
- Giúp giảm hiện tượng cứng khớp buổi sáng, đi lại khó khăn.
- Giúp giảm tê nhức chân tay, tê buồn chân tay, chân tay co mỏi, buồn bực chân tay.

Xương Khớp Nguyên Sinh không ảnh hưởng đến dạ dày gan, thận, huyết áp, nên dùng được cho Người già, người cao tuổi bị đau lưng, đau chân, đau tay, đau vai gáy. Người bị tê nhức chân tay, tê buồn chân tay, co mỏi, buồn bực chân tay, đau thần kinh toạ, thần kinh ngoại biên.
Mọi thông tin tư vấn xin gọi: 04. 3555 3444; 0904 855 135

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!
Đọc thêm..

Thoái hóa khớp là căn bệnh hầu như gặp ở người cao tuổi nhưng gần đây, rất nhiều người dưới 40 tuổi cũng bị thoái hóa khớp. Ngoài lý do khớp phải hoạt động quá nhiều hay do chấn thương thì một nguyên nhân gây bệnh khá phổ biến hiện nay là bệnh béo phì. Tuy vậy bệnh này có thế ngăn ngừa được.

10 biện pháp sau đây sẽ là những lời khuyên hữu ích để bạn tránh được căn bệnh này

1. Kiểm soát trọng lượng cơ thể ở mức độ thích hợp

Khi bạn càng béo, sức nặng đè lên khớp càng lớn, nhất là vùng lưng, khớp háng, khớp gối và bàn chân, gây đau nhức xương và dẫn tới thoái hóa khớp

2. Bảo vệ cơ thể trước những bất lợi trong sinh hoạt

Bạn nên chuẩn bị những dụng cụ bảo vệ cổ tay và khớp gối khi đi xa, hay đơn giản chỉ là ra khỏi nhà vì nó có thể phòng được những tình huống bất ngờ có thể làm bạn bị chấn thương.

3. Khi mang vác nặng cần chú ý sử dụng các khớp lớn

Khi nâng hay xách đồ nặng, bạn cần chú ý sử dụng lực cơ của các khớp lớn như ở tay là khớp vai, khớp khuỷu; ở chân là khớp háng, khớp gối. Khéo léo sử dụng nguyên tắc đòn bẩy ở những khớp lớn để tránh làm tổn thương các khớp nhỏ.

4. Luôn giữ nhịp sống thoải mái

Bạn nên sắp xếp công việc hợp lý, hài hòa giữa làm việc và nghỉ ngơi. Nên nhớ rằng mọi cơ quan trong cơ thể đều cần có sự nghỉ ngơi để tái tạo lại năng lượng năng lượng đã mất. Không nên lặp đi lặp lại một công việc hay tư thế làm việc kéo dài quá sức chịu đựng của cơ thể. Lực tác động không lớn nhưng nếu lặp đi lặp lại trong thời gian quá dài sẽ làm tổn thương khớp.

5. Hãy "lắng nghe" cơ thể

Cơ thể chúng ta có cơ chế báo động rất tuyệt vời. Khi có vấn đề, nó sẽ báo ngay cho bạn. Trong đó, đau là dấu hiệu chủ yếu. Phải ngưng ngay lập tức các vận động nếu chúng gây đau.

6. Thay đổi tư thế thường xuyên

Không nên nằm lâu, ngồi lâu hay đứng lâu một chỗ vì sẽ làm ứ trệ tuần hoàn và gây hiện tượng cứng khớp. Có thể đây là yếu tố chính yếu gây ra thoái hóa khớp vì nghề nghiệp, nhất là ở những người lao động trí óc.

7. Vận động chăm chỉ


Luyện tập thể dục, thể thao vừa sức sẽ giúp cơ bắp khỏe mạnh, máu huyết lưu thông dễ dàng. Đó là yếu tố giúp tăng cường dinh dưỡng cho lớp sụn khớp. Cơ bắp khỏe mạnh sẽ giúp giảm lực đè ép lên khớp xương trong vận động.

8. Giữ tư thế cơ thể luôn thẳng

Tư thế tốt sẽ giúp bảo vệ các khớp, tránh sự đè ép không cân đối. Ở tư thế thẳng, diện tích tiếp xúc giữa hai mặt khớp sẽ đạt mức tối đa, vì thế lực đè ép sẽ tối thiểu. Tư thế này cũng tạo sự cân bằng lực giữa các dây chằng và cơ bắp quanh khớp, giúp giảm bớt nhiều nhất lực đè ép lên hai mặt sụn khớp.

9. Tránh luyện tập quá sức

Khi khớp có vấn đề, bạn không nên nghe theo lời khuyên của bác sĩ mà hoạt động quá mức. Nỗi lo sợ bệnh tật khiến bạn vội vã lao vào tập luyện. Tuy nhiên, điều này không thể áp dụng cho tổn thương khớp. Sụn khớp phải trải qua một thời gian dài tác động mới bị hư hỏng; khi bạn cảm thấy đau nghĩa là nó đã hỏng khá nặng. Sự nghỉ ngơi sẽ làm ngừng gia tăng mức độ tổn thương. Bạn nên bắt đầu từ những động tác nhẹ nhàng thoải mái, sau đó mới tăng dần lên tùy vào sự phản ứng của cơ thể. Nếu quá gắng sức hay nóng nảy trong luyện tập để đốt cháy giai đoạn, bạn sẽ vô tình làm chết lớp sụn mới còn non yếu.

10. Hãy yêu cầu trợ giúp nếu cần

Bạn không nên cố gắng làm một việc gì đó quá sức của mình. Nếu cảm thấy khó khăn, nên nhờ người khác trợ giúp, vì việc mang vác hay xách một vật nặng có thể làm bạn đau nhức nhiều ngày. Tình trạng đau nhức này thể hiện sự tổn thương của cơ thể.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!

Ngăn ngừa thoái hóa khớp với 10 chiêu đơn giản


Thoái hóa khớp là căn bệnh hầu như gặp ở người cao tuổi nhưng gần đây, rất nhiều người dưới 40 tuổi cũng bị thoái hóa khớp. Ngoài lý do khớp phải hoạt động quá nhiều hay do chấn thương thì một nguyên nhân gây bệnh khá phổ biến hiện nay là bệnh béo phì. Tuy vậy bệnh này có thế ngăn ngừa được.

10 biện pháp sau đây sẽ là những lời khuyên hữu ích để bạn tránh được căn bệnh này

1. Kiểm soát trọng lượng cơ thể ở mức độ thích hợp

Khi bạn càng béo, sức nặng đè lên khớp càng lớn, nhất là vùng lưng, khớp háng, khớp gối và bàn chân, gây đau nhức xương và dẫn tới thoái hóa khớp

2. Bảo vệ cơ thể trước những bất lợi trong sinh hoạt

Bạn nên chuẩn bị những dụng cụ bảo vệ cổ tay và khớp gối khi đi xa, hay đơn giản chỉ là ra khỏi nhà vì nó có thể phòng được những tình huống bất ngờ có thể làm bạn bị chấn thương.

3. Khi mang vác nặng cần chú ý sử dụng các khớp lớn

Khi nâng hay xách đồ nặng, bạn cần chú ý sử dụng lực cơ của các khớp lớn như ở tay là khớp vai, khớp khuỷu; ở chân là khớp háng, khớp gối. Khéo léo sử dụng nguyên tắc đòn bẩy ở những khớp lớn để tránh làm tổn thương các khớp nhỏ.

4. Luôn giữ nhịp sống thoải mái

Bạn nên sắp xếp công việc hợp lý, hài hòa giữa làm việc và nghỉ ngơi. Nên nhớ rằng mọi cơ quan trong cơ thể đều cần có sự nghỉ ngơi để tái tạo lại năng lượng năng lượng đã mất. Không nên lặp đi lặp lại một công việc hay tư thế làm việc kéo dài quá sức chịu đựng của cơ thể. Lực tác động không lớn nhưng nếu lặp đi lặp lại trong thời gian quá dài sẽ làm tổn thương khớp.

5. Hãy "lắng nghe" cơ thể

Cơ thể chúng ta có cơ chế báo động rất tuyệt vời. Khi có vấn đề, nó sẽ báo ngay cho bạn. Trong đó, đau là dấu hiệu chủ yếu. Phải ngưng ngay lập tức các vận động nếu chúng gây đau.

6. Thay đổi tư thế thường xuyên

Không nên nằm lâu, ngồi lâu hay đứng lâu một chỗ vì sẽ làm ứ trệ tuần hoàn và gây hiện tượng cứng khớp. Có thể đây là yếu tố chính yếu gây ra thoái hóa khớp vì nghề nghiệp, nhất là ở những người lao động trí óc.

7. Vận động chăm chỉ


Luyện tập thể dục, thể thao vừa sức sẽ giúp cơ bắp khỏe mạnh, máu huyết lưu thông dễ dàng. Đó là yếu tố giúp tăng cường dinh dưỡng cho lớp sụn khớp. Cơ bắp khỏe mạnh sẽ giúp giảm lực đè ép lên khớp xương trong vận động.

8. Giữ tư thế cơ thể luôn thẳng

Tư thế tốt sẽ giúp bảo vệ các khớp, tránh sự đè ép không cân đối. Ở tư thế thẳng, diện tích tiếp xúc giữa hai mặt khớp sẽ đạt mức tối đa, vì thế lực đè ép sẽ tối thiểu. Tư thế này cũng tạo sự cân bằng lực giữa các dây chằng và cơ bắp quanh khớp, giúp giảm bớt nhiều nhất lực đè ép lên hai mặt sụn khớp.

9. Tránh luyện tập quá sức

Khi khớp có vấn đề, bạn không nên nghe theo lời khuyên của bác sĩ mà hoạt động quá mức. Nỗi lo sợ bệnh tật khiến bạn vội vã lao vào tập luyện. Tuy nhiên, điều này không thể áp dụng cho tổn thương khớp. Sụn khớp phải trải qua một thời gian dài tác động mới bị hư hỏng; khi bạn cảm thấy đau nghĩa là nó đã hỏng khá nặng. Sự nghỉ ngơi sẽ làm ngừng gia tăng mức độ tổn thương. Bạn nên bắt đầu từ những động tác nhẹ nhàng thoải mái, sau đó mới tăng dần lên tùy vào sự phản ứng của cơ thể. Nếu quá gắng sức hay nóng nảy trong luyện tập để đốt cháy giai đoạn, bạn sẽ vô tình làm chết lớp sụn mới còn non yếu.

10. Hãy yêu cầu trợ giúp nếu cần

Bạn không nên cố gắng làm một việc gì đó quá sức của mình. Nếu cảm thấy khó khăn, nên nhờ người khác trợ giúp, vì việc mang vác hay xách một vật nặng có thể làm bạn đau nhức nhiều ngày. Tình trạng đau nhức này thể hiện sự tổn thương của cơ thể.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!
Đọc thêm..
Những cơn đau của bệnh lý cơ xương khớp thông thường có thể không nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống, tâm sinh lý của người bệnh. Nếu không được xử trí sớm, tình trạng viêm sẽ nhanh chóng nặng lên và lan rộng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến vận động, sinh hoạt hàng ngày.


Theo bác sĩ Phạm Quang Thuận, Trưởng khoa Nội cơ xương khớp, Bệnh viện Thể thao Việt Nam, để kiểm soát các cơn đau của bệnh lý cơ xương khớp tại nhà, người bệnh có thể sử dụng một số các thuốc giảm đau, giảm đau kháng viêm thông thường không cần kê đơn (OTC) như:

- Các thuốc giảm đau thông thường có chứa paracetamol là lựa chọn hàng đầu cho chứng đau cơ xương khớp mức độ vừa và nhẹ, bởi ưu điểm phù hợp với nhiều đối tượng và không ảnh hưởng đến dạ dày.

- Các thuốc kháng viêm giảm đau không steroids (NSAIDs) như diclophenac dưới dạng gel thoa ngoài da hay cao dán.

- Có thể phối hợp các thuốc trên để đạt hiệu quả tốt hơn. Cũng cần kết hợp nghỉ ngơi hoặc luyện tập thích hợp, sử dụng phương tiện, dụng cụ hỗ trợ, vật lý trị liệu, chế độ dinh dưỡng phù hợp.

- Thận trọng với các thuốc dùng tại chỗ (gel, cao dán) có chứa tinh dầu nóng, gây giãn mạch mạnh trong những trường hợp đau cơ xương khớp cấp tính do viêm (các chứng viêm khớp cấp, chấn thương giai đoạn cấp).

- Khám và tư vấn bác sĩ nếu triệu chứng viêm đau không giảm sau vài ngày điều trị. Tránh lạm dụng thuốc.

Bác sĩ Thuận khuyến cáo, để phòng tránh các bệnh cơ xương khớp trong mùa lạnh, mọi người phải luôn giữ ấm cơ thể, nhất là vùng cơ thể xa tim như tay, chân. Có chế độ lao động, nghỉ ngơi thích hợp, đặc biệt lưu ý tư thế cơ thể khi làm việc, nhất là công việc phải bê vác, kéo, nâng vật nặng. Tư thế lúc nghỉ cũng phải đảm bảo đúng, tránh tư thế nửa nằm, nửa ngồi, gối đầu cao quá lâu.

Thường xuyên và duy trì đều đặn việc tập luyện thể dục thể thao ở mức phù hợp với bản thân mỗi người, tránh tập luyện quá sức. Cung cấp đủ thành phần dinh dưỡng, nước uống nhằm đảm bảo năng lượng cho cơ thể.

Ngoài ra, mỗi người cũng nên đi khám và tư vấn định kỳ để phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý nói chung, bệnh lý cơ xương khớp nói riêng.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!

Kiểm soát cơn đau cơ xương khớp tại nhà

Những cơn đau của bệnh lý cơ xương khớp thông thường có thể không nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống, tâm sinh lý của người bệnh. Nếu không được xử trí sớm, tình trạng viêm sẽ nhanh chóng nặng lên và lan rộng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến vận động, sinh hoạt hàng ngày.


Theo bác sĩ Phạm Quang Thuận, Trưởng khoa Nội cơ xương khớp, Bệnh viện Thể thao Việt Nam, để kiểm soát các cơn đau của bệnh lý cơ xương khớp tại nhà, người bệnh có thể sử dụng một số các thuốc giảm đau, giảm đau kháng viêm thông thường không cần kê đơn (OTC) như:

- Các thuốc giảm đau thông thường có chứa paracetamol là lựa chọn hàng đầu cho chứng đau cơ xương khớp mức độ vừa và nhẹ, bởi ưu điểm phù hợp với nhiều đối tượng và không ảnh hưởng đến dạ dày.

- Các thuốc kháng viêm giảm đau không steroids (NSAIDs) như diclophenac dưới dạng gel thoa ngoài da hay cao dán.

- Có thể phối hợp các thuốc trên để đạt hiệu quả tốt hơn. Cũng cần kết hợp nghỉ ngơi hoặc luyện tập thích hợp, sử dụng phương tiện, dụng cụ hỗ trợ, vật lý trị liệu, chế độ dinh dưỡng phù hợp.

- Thận trọng với các thuốc dùng tại chỗ (gel, cao dán) có chứa tinh dầu nóng, gây giãn mạch mạnh trong những trường hợp đau cơ xương khớp cấp tính do viêm (các chứng viêm khớp cấp, chấn thương giai đoạn cấp).

- Khám và tư vấn bác sĩ nếu triệu chứng viêm đau không giảm sau vài ngày điều trị. Tránh lạm dụng thuốc.

Bác sĩ Thuận khuyến cáo, để phòng tránh các bệnh cơ xương khớp trong mùa lạnh, mọi người phải luôn giữ ấm cơ thể, nhất là vùng cơ thể xa tim như tay, chân. Có chế độ lao động, nghỉ ngơi thích hợp, đặc biệt lưu ý tư thế cơ thể khi làm việc, nhất là công việc phải bê vác, kéo, nâng vật nặng. Tư thế lúc nghỉ cũng phải đảm bảo đúng, tránh tư thế nửa nằm, nửa ngồi, gối đầu cao quá lâu.

Thường xuyên và duy trì đều đặn việc tập luyện thể dục thể thao ở mức phù hợp với bản thân mỗi người, tránh tập luyện quá sức. Cung cấp đủ thành phần dinh dưỡng, nước uống nhằm đảm bảo năng lượng cho cơ thể.

Ngoài ra, mỗi người cũng nên đi khám và tư vấn định kỳ để phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý nói chung, bệnh lý cơ xương khớp nói riêng.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!
Đọc thêm..
Có nhiều thực phẩm có thể giúp cải thiện tình trạng đau lưng cho nhiều người.

Có rất nhiều nguyên nhân gây đau lưng trong đó do thời tiết thay đổi đột ngột là nguyên nhân khiến các cơ, dây chằng, mạch máu và thần kinh vùng lưng bị co giãn quá mức. Người bệnh có cảm giác mệt mỏi, đau mỏi lan tỏa hai bên cột sống lưng. Sau đây là một số thực phẩm có thể hỗ trợ nhằm để cải thiện tình trạng trên.

1. Vitamin C:

Là chất chống ôxy hóa mạnh, có thể giúp giảm đau và thúc đẩy quá trình làm lành vết thương. Đau lưng, đặc biệt là loại tổn thương xảy ra ở các khớp xương hoặc các mô mềm giữa chúng, thường do chứng viêm ở những khu vực này gây ra. Hậu quả là cơn đau trở nên nặng hơn do chứng viêm xảy ra trên toàn khớp xương và tạo áp lực lên dây thần kinh. Bổ sung vitamin C có thể làm giảm đau do loại viêm này gây ra. Ngoài ra, các nhà nghiên cứu khuyên rằng một chế độ dinh dưỡng nhiều vitamin C, bao gồm rau quả tươi giúp chống chọi và ngăn ngừa chứng viêm. Các thực phẩm giàu vitamin C là: ổi, cam, quýt, dâu, bưởi, cà chua, ớt, cải xanh, đu đủ, súp lơ xanh….

2. Vitamin D:

Đóng vai trò thiết yếu đối với việc sản xuất xương và mô cơ trong cơ thể. Các nghiên cứu cho thấy việc thiếu vitamin D có thể gây đau và làm gián đoạn chức năng thần kinh cơ. Tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên và dùng các loại thực phẩm được tăng cường vitamin D là cách để tăng lượng hấp thụ vitamin D. Việc uống bổ sung vitamin D mỗi ngày có thể giúp đảo ngược và ngăn ngừa sự thiếu hụt vitamin D vốn có thể làm tăng cơn đau. Các thực phẩm giầu vitamin D như: trứng, sữa, gan, cá… và kết hợp tắm nắng rất tốt cho người bệnh.

3. Magiê:

Là khoáng chất quan trọng được cơ thể sử dụng để duy trì chức năng thần kinh, cơ và tế bào. Nó cũng được sử dụng để hỗ trợ việc hấp thụ canxi vào xương, vì thế việc thiếu hụt magiê có thể dẫn đến sự suy yếu cấu trúc xương. Thiếu magiê có thể gây ra những triệu chứng đau cổ và lưng, cũng như tình trạng yếu cơ vốn ảnh hưởng việc đi đứng và gây tổn thương mô, dẫn đến đau lưng. Magiê có mặt trong nhiều loại thức ăn khác nhau như: rau ngót, cải xanh, rau mùng tơi, thịt, sữa, kê, đậu tương, lạc, đậu xanh, khoai lang, một số loại rau thơm, chuối, quả bơ, quả mơ khô, nước cứng, nước khoáng…

4. Vitamin B12:


Là chất kháng viêm hiệu quả và giúp giảm đau do thoái hóa cột sống thấp gây ra. Vitamin B12 hiệu quả trong việc chữa trị chứng đau lưng thấp và sự suy yếu khả năng vận động liên quan. Những thực phẩm giàu vitamin B12 là nội tạng (gan, thận, tim) cừu, bò và sò ốc; một số hải sản (cua, cá hồi, cá sardine) và lòng đỏ trứng.
Bên cạnh đó, người bệnh cần nghỉ ngơi, lao động vừa sức, tránh căng thẳng quá độ, tập thể dục đều đặn và kết hợp với xoa bóp nhẹ nhàng hai bên cột sống khoảng 30 phút mỗi ngày rất tốt cho vùng lưng bị đau.

Nếu trong đợt đau lưng cấp người bệnh nằm nghỉ ngơi, xoa bóp mà các dấu hiệu đau không giảm hoặc chỉ giảm nhẹ, khi ấy cần phải đến khám bác sĩ để được chẩn đoán nguyên nhân và điều trị đúng đắn.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!

Thực phẩm dành cho người đau lưng

Có nhiều thực phẩm có thể giúp cải thiện tình trạng đau lưng cho nhiều người.

Có rất nhiều nguyên nhân gây đau lưng trong đó do thời tiết thay đổi đột ngột là nguyên nhân khiến các cơ, dây chằng, mạch máu và thần kinh vùng lưng bị co giãn quá mức. Người bệnh có cảm giác mệt mỏi, đau mỏi lan tỏa hai bên cột sống lưng. Sau đây là một số thực phẩm có thể hỗ trợ nhằm để cải thiện tình trạng trên.

1. Vitamin C:

Là chất chống ôxy hóa mạnh, có thể giúp giảm đau và thúc đẩy quá trình làm lành vết thương. Đau lưng, đặc biệt là loại tổn thương xảy ra ở các khớp xương hoặc các mô mềm giữa chúng, thường do chứng viêm ở những khu vực này gây ra. Hậu quả là cơn đau trở nên nặng hơn do chứng viêm xảy ra trên toàn khớp xương và tạo áp lực lên dây thần kinh. Bổ sung vitamin C có thể làm giảm đau do loại viêm này gây ra. Ngoài ra, các nhà nghiên cứu khuyên rằng một chế độ dinh dưỡng nhiều vitamin C, bao gồm rau quả tươi giúp chống chọi và ngăn ngừa chứng viêm. Các thực phẩm giàu vitamin C là: ổi, cam, quýt, dâu, bưởi, cà chua, ớt, cải xanh, đu đủ, súp lơ xanh….

2. Vitamin D:

Đóng vai trò thiết yếu đối với việc sản xuất xương và mô cơ trong cơ thể. Các nghiên cứu cho thấy việc thiếu vitamin D có thể gây đau và làm gián đoạn chức năng thần kinh cơ. Tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên và dùng các loại thực phẩm được tăng cường vitamin D là cách để tăng lượng hấp thụ vitamin D. Việc uống bổ sung vitamin D mỗi ngày có thể giúp đảo ngược và ngăn ngừa sự thiếu hụt vitamin D vốn có thể làm tăng cơn đau. Các thực phẩm giầu vitamin D như: trứng, sữa, gan, cá… và kết hợp tắm nắng rất tốt cho người bệnh.

3. Magiê:

Là khoáng chất quan trọng được cơ thể sử dụng để duy trì chức năng thần kinh, cơ và tế bào. Nó cũng được sử dụng để hỗ trợ việc hấp thụ canxi vào xương, vì thế việc thiếu hụt magiê có thể dẫn đến sự suy yếu cấu trúc xương. Thiếu magiê có thể gây ra những triệu chứng đau cổ và lưng, cũng như tình trạng yếu cơ vốn ảnh hưởng việc đi đứng và gây tổn thương mô, dẫn đến đau lưng. Magiê có mặt trong nhiều loại thức ăn khác nhau như: rau ngót, cải xanh, rau mùng tơi, thịt, sữa, kê, đậu tương, lạc, đậu xanh, khoai lang, một số loại rau thơm, chuối, quả bơ, quả mơ khô, nước cứng, nước khoáng…

4. Vitamin B12:


Là chất kháng viêm hiệu quả và giúp giảm đau do thoái hóa cột sống thấp gây ra. Vitamin B12 hiệu quả trong việc chữa trị chứng đau lưng thấp và sự suy yếu khả năng vận động liên quan. Những thực phẩm giàu vitamin B12 là nội tạng (gan, thận, tim) cừu, bò và sò ốc; một số hải sản (cua, cá hồi, cá sardine) và lòng đỏ trứng.
Bên cạnh đó, người bệnh cần nghỉ ngơi, lao động vừa sức, tránh căng thẳng quá độ, tập thể dục đều đặn và kết hợp với xoa bóp nhẹ nhàng hai bên cột sống khoảng 30 phút mỗi ngày rất tốt cho vùng lưng bị đau.

Nếu trong đợt đau lưng cấp người bệnh nằm nghỉ ngơi, xoa bóp mà các dấu hiệu đau không giảm hoặc chỉ giảm nhẹ, khi ấy cần phải đến khám bác sĩ để được chẩn đoán nguyên nhân và điều trị đúng đắn.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!
Đọc thêm..
Các loại thực phẩm giàu kẽm, bao gồm hải sản, ca cao và thịt gà, có thể gây ra tình trạng viêm xương khớp nghiêm trọng.


Theo các nhà nghiên cứu Hàn Quốc, những phân tử kẽm có thể phá vỡ sụn khiến các khớp xương cọ xát vào nhau, làm đau, sưng, cứng và gây ra viêm xương khớp. Nghiên cứu cũng tiết lộ rằng tổn thương mô liên quan đến viêm xương khớp gây ra bởi một protein gọi là ZIP8 vận chuyển kẽm bên trong các tế bào, gây ra một chuỗi phản ứng phân tử dẫn đến sự hủy diệt mô sụn, làm giảm nồng độ kẽm, gia tăng nguy cơ viêm xương khớp.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!

Viêm khớp có thể nặng hơn nếu ăn nhiều hải sản

Các loại thực phẩm giàu kẽm, bao gồm hải sản, ca cao và thịt gà, có thể gây ra tình trạng viêm xương khớp nghiêm trọng.


Theo các nhà nghiên cứu Hàn Quốc, những phân tử kẽm có thể phá vỡ sụn khiến các khớp xương cọ xát vào nhau, làm đau, sưng, cứng và gây ra viêm xương khớp. Nghiên cứu cũng tiết lộ rằng tổn thương mô liên quan đến viêm xương khớp gây ra bởi một protein gọi là ZIP8 vận chuyển kẽm bên trong các tế bào, gây ra một chuỗi phản ứng phân tử dẫn đến sự hủy diệt mô sụn, làm giảm nồng độ kẽm, gia tăng nguy cơ viêm xương khớp.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!
Đọc thêm..
Rau mồng tơi là thực phẩm quen thuộc trong các bữa ăn hằng ngày của gia đình. Là loại rau dễ trồng nên hầu như có thể tìm kiếm bất kì khu chợ nào. Tuy nhiên quen thuộc là như vậy nhưng không hẳn ai cũng hiểu hết công dụng của nó. Hãy tham khảo bài thuốc chữa đau khớp sau để hiểu rõ tác dụng của rau mồng tơi nhé.


Theo đông y, rau mồng tơi có tính hàn, vị chua, tán nhiệt, mất máu, lợi tiểu, giải độc, đẹp da, trị rôm sảy mụn nhọt hiệu quả… rất thích hợp trong mùa nóng. Theo các nghiên cứu cho thấy, trong mồng tơi chứa chất nhầy pectin rất quý để phòng chữa nhiều bệnh, làm cho rau mồng tơi có tác dụng nhuận tràng, thải chất béo chống béo phì, thích hợp cho người có mỡ và đường cao trong máu. Tác dụng trừ thấp nhiệt, làm cho người lao động ngoài trời nắng nóng duy trì được sức khỏe, phòng chống bệnh tật như mỏi mệt háo khát, bứt rứt.

Đối với những người hay bị đau nhức lưng (dạng đau nhức do bệnh phong thấp) thì có thể dùng rau mồng tơi đem nấu với móng heo. Rau mồng tơi cả cây 50 - 100g, móng chân giò 1 cái, hầm với nước và rượu, nêm nếm gia vị, hầm cho chín mềm, sau đó cho mồng tơi vào là dùng được. Ngoài ra ăn canh mồng tơi nấu ngêu thường xuyên cũng rất tốt cho sức khỏe của những người bệnh xương khớp.

Công thức mồng tơi nấu ngêu

Nguyên liệu:

- 500g nghêu; 400g rau mồng tơi; 50g sả cắt khúc; 15g gừng bào vỏ; Ớt hiểm, hành tím; Nước mắm, muối, tiêu; Bột ngọt; Giấm gạo; Hạt nêm.

Cách làm:

- Nghêu rửa sạch, luộc chín, gỡ lấy thịt, ướp với ít nước mắm và hạt nêm.

- Nước luộc nghêu lọc qua rây, đổ nhẹ tay bỏ phần cát lắng ở đáy nồi. Sả, ớt hiểm đập dập. Gừng cắt lát. Hành tím đập dập, bằm nhuyễn.

- Đun nóng dầu, phi thơm hành, cho thịt nghêu vào xào sơ, trút ra dĩa.

- Đun sôi nước luộc nghêu, cho sả, gừng, ớt vào nồi nước luộc sau đó cho nghêu, rau mồng tơi vào nấu chín. Nêm 1M giấm gạo, 2M muối, ½ M nước mắm, ½ m bột ngọt, 2M hạt nêm.

- Múc canh ra tô, rắc thêm tiêu, dùng nóng

*Lưu ý khi chữa đau nhức xương khớp bằng mồng tơi

Rau mồng tơi tính mát lạnh, nên dùng cẩn thận với người hay bị lạnh bụng đi ngoài. Để bớt lạnh, nên nấu kỹ hoặc phối hợp thêm các thức ăn khác nguồn gốc động vật.

Bên cạnh đó, để có một hệ xương khớp khỏe mạnh một cách an toàn và hiệu quả bạn hãy uống thuốc bổ khớp. Các loại thuốc bổ khớp trên thị trường hiện nay hầu hết được chiết xuất từ thảo dược thiên nhiên, không ảnh hưởng tới sức khỏe người dùng, có tác dụng làm giảm đau nhức xương khớp, bồi bổ, tái tạo sụn và chất nhờn cho xương khớp, thúc đẩy sự vận động linh hoạt, chống viêm, xưng và thoái hóa khớp.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!

Mồng tơi - Thực phẩm tốt cho xương khớp

Rau mồng tơi là thực phẩm quen thuộc trong các bữa ăn hằng ngày của gia đình. Là loại rau dễ trồng nên hầu như có thể tìm kiếm bất kì khu chợ nào. Tuy nhiên quen thuộc là như vậy nhưng không hẳn ai cũng hiểu hết công dụng của nó. Hãy tham khảo bài thuốc chữa đau khớp sau để hiểu rõ tác dụng của rau mồng tơi nhé.


Theo đông y, rau mồng tơi có tính hàn, vị chua, tán nhiệt, mất máu, lợi tiểu, giải độc, đẹp da, trị rôm sảy mụn nhọt hiệu quả… rất thích hợp trong mùa nóng. Theo các nghiên cứu cho thấy, trong mồng tơi chứa chất nhầy pectin rất quý để phòng chữa nhiều bệnh, làm cho rau mồng tơi có tác dụng nhuận tràng, thải chất béo chống béo phì, thích hợp cho người có mỡ và đường cao trong máu. Tác dụng trừ thấp nhiệt, làm cho người lao động ngoài trời nắng nóng duy trì được sức khỏe, phòng chống bệnh tật như mỏi mệt háo khát, bứt rứt.

Đối với những người hay bị đau nhức lưng (dạng đau nhức do bệnh phong thấp) thì có thể dùng rau mồng tơi đem nấu với móng heo. Rau mồng tơi cả cây 50 - 100g, móng chân giò 1 cái, hầm với nước và rượu, nêm nếm gia vị, hầm cho chín mềm, sau đó cho mồng tơi vào là dùng được. Ngoài ra ăn canh mồng tơi nấu ngêu thường xuyên cũng rất tốt cho sức khỏe của những người bệnh xương khớp.

Công thức mồng tơi nấu ngêu

Nguyên liệu:

- 500g nghêu; 400g rau mồng tơi; 50g sả cắt khúc; 15g gừng bào vỏ; Ớt hiểm, hành tím; Nước mắm, muối, tiêu; Bột ngọt; Giấm gạo; Hạt nêm.

Cách làm:

- Nghêu rửa sạch, luộc chín, gỡ lấy thịt, ướp với ít nước mắm và hạt nêm.

- Nước luộc nghêu lọc qua rây, đổ nhẹ tay bỏ phần cát lắng ở đáy nồi. Sả, ớt hiểm đập dập. Gừng cắt lát. Hành tím đập dập, bằm nhuyễn.

- Đun nóng dầu, phi thơm hành, cho thịt nghêu vào xào sơ, trút ra dĩa.

- Đun sôi nước luộc nghêu, cho sả, gừng, ớt vào nồi nước luộc sau đó cho nghêu, rau mồng tơi vào nấu chín. Nêm 1M giấm gạo, 2M muối, ½ M nước mắm, ½ m bột ngọt, 2M hạt nêm.

- Múc canh ra tô, rắc thêm tiêu, dùng nóng

*Lưu ý khi chữa đau nhức xương khớp bằng mồng tơi

Rau mồng tơi tính mát lạnh, nên dùng cẩn thận với người hay bị lạnh bụng đi ngoài. Để bớt lạnh, nên nấu kỹ hoặc phối hợp thêm các thức ăn khác nguồn gốc động vật.

Bên cạnh đó, để có một hệ xương khớp khỏe mạnh một cách an toàn và hiệu quả bạn hãy uống thuốc bổ khớp. Các loại thuốc bổ khớp trên thị trường hiện nay hầu hết được chiết xuất từ thảo dược thiên nhiên, không ảnh hưởng tới sức khỏe người dùng, có tác dụng làm giảm đau nhức xương khớp, bồi bổ, tái tạo sụn và chất nhờn cho xương khớp, thúc đẩy sự vận động linh hoạt, chống viêm, xưng và thoái hóa khớp.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!
Đọc thêm..
90% phụ nữ trên 75 tuổi mắc chứng loãng xương.

Nghiên cứu mới đây ở Mỹ cho thấy 20 triệu phụ nữ đã trải qua thời kỳ mãn kinh không hề biết rằng xương của họ nhanh chóng loãng đi và trở nên giòn, dễ gãy. Đây là một điều rất đáng tiếc vì hiện đã có 5 loại thuốc điều trị và ngăn ngừa chứng loãng xương.


Bác sĩ Ethel S. Siris và cộng sự tiến hành nghiên cứu trên 200.000 phụ nữ từ 50 tuổi trở lên đã qua thời kỳ mãn kinh. Không ai trong số này được chẩn đoán là bị loãng xương trước đó.

Thử nghiệm mật độ xương cho thấy, gần 40% phụ nữ bị giảm mô xương (osteopenia) và 7% có mật độ xương giảm nghiêm trọng, có thể chẩn đoán là mắc chứng loãng xương (osteoporosis).

Các tác giả đã phát hiện một số yếu tố nguy cơ dẫn tới giảm mật độ xương:

Tuổi cao.
Tiền sử gãy xương của bản thân hoặc gia đình.
Nguồn gốc châu Á hoặc Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
Hút thuốc lá.
Sử dụng Cortison, thuốc chống viêm mạnh dùng trong một số bệnh như hen suyễn, viêm khớp dạng thấp.

Những phụ nữ ít bị loãng xương có đặc điểm:

Trọng lượng cao.
Nguồn gốc Phi - Mỹ.
Sử dụng oestrogen thay thế.
Dùng thuốc lợi tiểu để điều trị chứng cao huyết áp và suy tim.
Tập thể dục.
Uống rượu 1-6 cốc/tuần.

Nghiên cứu cũng cho thấy, nguy cơ gãy xương ngay trong năm kế tiếp thử nghiệm tăng 2 lần ở phụ nữ bị giảm mô xương và tăng 4 lần ở người bị loãng xương.

Đây là nghiên cứu với quy mô lớn nhất về loãng xương tại Mỹ. Nó xác nhận nghi ngờ bấy lâu nay của nhiều nhà nghiên cứu rằng một lượng đáng kể phụ nữ sau mãn kinh có mật độ xương rất thấp mà không hề hay biết. Nghiên cứu đăng trên Tạp chí Hội Y khoa Mỹ.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!

Gần 50% phụ nữ có tuổi bị giòn xương mà không biết

90% phụ nữ trên 75 tuổi mắc chứng loãng xương.

Nghiên cứu mới đây ở Mỹ cho thấy 20 triệu phụ nữ đã trải qua thời kỳ mãn kinh không hề biết rằng xương của họ nhanh chóng loãng đi và trở nên giòn, dễ gãy. Đây là một điều rất đáng tiếc vì hiện đã có 5 loại thuốc điều trị và ngăn ngừa chứng loãng xương.


Bác sĩ Ethel S. Siris và cộng sự tiến hành nghiên cứu trên 200.000 phụ nữ từ 50 tuổi trở lên đã qua thời kỳ mãn kinh. Không ai trong số này được chẩn đoán là bị loãng xương trước đó.

Thử nghiệm mật độ xương cho thấy, gần 40% phụ nữ bị giảm mô xương (osteopenia) và 7% có mật độ xương giảm nghiêm trọng, có thể chẩn đoán là mắc chứng loãng xương (osteoporosis).

Các tác giả đã phát hiện một số yếu tố nguy cơ dẫn tới giảm mật độ xương:

Tuổi cao.
Tiền sử gãy xương của bản thân hoặc gia đình.
Nguồn gốc châu Á hoặc Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
Hút thuốc lá.
Sử dụng Cortison, thuốc chống viêm mạnh dùng trong một số bệnh như hen suyễn, viêm khớp dạng thấp.

Những phụ nữ ít bị loãng xương có đặc điểm:

Trọng lượng cao.
Nguồn gốc Phi - Mỹ.
Sử dụng oestrogen thay thế.
Dùng thuốc lợi tiểu để điều trị chứng cao huyết áp và suy tim.
Tập thể dục.
Uống rượu 1-6 cốc/tuần.

Nghiên cứu cũng cho thấy, nguy cơ gãy xương ngay trong năm kế tiếp thử nghiệm tăng 2 lần ở phụ nữ bị giảm mô xương và tăng 4 lần ở người bị loãng xương.

Đây là nghiên cứu với quy mô lớn nhất về loãng xương tại Mỹ. Nó xác nhận nghi ngờ bấy lâu nay của nhiều nhà nghiên cứu rằng một lượng đáng kể phụ nữ sau mãn kinh có mật độ xương rất thấp mà không hề hay biết. Nghiên cứu đăng trên Tạp chí Hội Y khoa Mỹ.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!
Đọc thêm..
Cùng tăng chiều cao bằng cách sử dụng những thực phẩm sau nhé!

1. Sữa chua và sữa tươi

Không chỉ ánh nắng mặt trời, sữa chua cũng là một nguồn cung cấp rất nhiều chất Vitamin D cho cơ thể chúng ta. Một ly sữa chua nhỏ cũng là một cách để bạn nạp vào cơ thể một lượng canxi cần thiết mỗi ngày.

Mỗi 250ml sữa tươi sẽ nạp vào cơ thể bạn 90 calo và cung cấp đến tận 30% lượng canxi cơ thể cần mỗi ngày. Hãy chọn loại sữa chứa nhiều Vitamin D để có kết quả tốt hơn nhé.

2. Cá mòi và trứng

Một sự thật thú vị là những chú cá nhỏ nhắn này chứa một lượng cực kỳ lớn Vitamin D và canxi cần thiết cho hệ cơ và xương vững chắc của chúng ta.

Trứng gà chỉ chứa 6% lượng Vitamin D cơ thể bạn cần mỗi ngày nhưng chúng là một trong cách nhanh nhất để đưa Vitamin D vào cơ thể bạn đấy. Đừng chỉ ăn lòng trắng trứng thôi nhé vì đa số Vitamin D đều nằm trong lòng đỏ của trứng đấy.

3. Cá hồi và cá ngừ


Cá hồi, cá ngừ và một số loại cá có thịt béo khác được biết đến như là một nguồn cung cấp axit béo Omega-3 cho cơ thể. Bạn có biết rằng, 85 grams cá ngừ chứa khoảng 39% và cá hồi chứa hơn cả 100% lượng Vitamin D cơ thể cần mỗi ngày. Vì thế, hãy bổ sung những loại cá này vào thực đơn hàng của bạn nữa nhé!

4. Rau bina và cải xanh

Nếu bạn không thích hay cơ thể không hấp thu được các sản phẩm từ trứng và sữa thì cũng không sao cả. Rau bina và cải xanh sẽ là một sự thay thế không tồi giúp bạn gia tăng chiều cao đấy! Một ly nước ép rau bina hoặc cải xanh sẽ cung cấp 25% lượng canxi, chất xơ, chất sắt và Vitamin A mà cơ thể cần mỗi ngày.

5. Phô mai

Mặc dù phô mai chứa nhiều canxi nhưng không có nghĩa là bạn nên ăn loại thực phẩm này thật nhiều. Chỉ cần 42.5 grams phô mai đã cung cấp hơn 30% lượng canxi cần thiết mỗi ngày. Phô mai cũng chứa lượng nho nhỏ Vitamin D, tuy nhiên vẫn không đủ cung cấp cho cơ thể, bạn vẫn cần bổ sung nguồn vitamin D khác nữa.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!

5 loại thực phẩm tăng chiều cao và củng cố hệ xương

Cùng tăng chiều cao bằng cách sử dụng những thực phẩm sau nhé!

1. Sữa chua và sữa tươi

Không chỉ ánh nắng mặt trời, sữa chua cũng là một nguồn cung cấp rất nhiều chất Vitamin D cho cơ thể chúng ta. Một ly sữa chua nhỏ cũng là một cách để bạn nạp vào cơ thể một lượng canxi cần thiết mỗi ngày.

Mỗi 250ml sữa tươi sẽ nạp vào cơ thể bạn 90 calo và cung cấp đến tận 30% lượng canxi cơ thể cần mỗi ngày. Hãy chọn loại sữa chứa nhiều Vitamin D để có kết quả tốt hơn nhé.

2. Cá mòi và trứng

Một sự thật thú vị là những chú cá nhỏ nhắn này chứa một lượng cực kỳ lớn Vitamin D và canxi cần thiết cho hệ cơ và xương vững chắc của chúng ta.

Trứng gà chỉ chứa 6% lượng Vitamin D cơ thể bạn cần mỗi ngày nhưng chúng là một trong cách nhanh nhất để đưa Vitamin D vào cơ thể bạn đấy. Đừng chỉ ăn lòng trắng trứng thôi nhé vì đa số Vitamin D đều nằm trong lòng đỏ của trứng đấy.

3. Cá hồi và cá ngừ


Cá hồi, cá ngừ và một số loại cá có thịt béo khác được biết đến như là một nguồn cung cấp axit béo Omega-3 cho cơ thể. Bạn có biết rằng, 85 grams cá ngừ chứa khoảng 39% và cá hồi chứa hơn cả 100% lượng Vitamin D cơ thể cần mỗi ngày. Vì thế, hãy bổ sung những loại cá này vào thực đơn hàng của bạn nữa nhé!

4. Rau bina và cải xanh

Nếu bạn không thích hay cơ thể không hấp thu được các sản phẩm từ trứng và sữa thì cũng không sao cả. Rau bina và cải xanh sẽ là một sự thay thế không tồi giúp bạn gia tăng chiều cao đấy! Một ly nước ép rau bina hoặc cải xanh sẽ cung cấp 25% lượng canxi, chất xơ, chất sắt và Vitamin A mà cơ thể cần mỗi ngày.

5. Phô mai

Mặc dù phô mai chứa nhiều canxi nhưng không có nghĩa là bạn nên ăn loại thực phẩm này thật nhiều. Chỉ cần 42.5 grams phô mai đã cung cấp hơn 30% lượng canxi cần thiết mỗi ngày. Phô mai cũng chứa lượng nho nhỏ Vitamin D, tuy nhiên vẫn không đủ cung cấp cho cơ thể, bạn vẫn cần bổ sung nguồn vitamin D khác nữa.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!
Đọc thêm..
Để có một bộ xương chắc khỏe, hai chất dinh dưỡng không thể thiếu được là: canxi và vitamin D. Canxi hỗ trợ cấu trúc xương và răng, trong khi vitamin D cải thiện sự hấp thụ canxi và tăng trưởng xương. Các chất dinh dưỡng không chỉ giúp duy trì sự sống mà nó còn có tác dụng hạn chế đáng kể bệnh loãng xương khi chúng ta có tuổi. Bổ sung đầy đủ vitamin D và canxi có tác dụng ngăn ngừa và làm chậm lại quá trình phát triên các bệnh liên quan tới xương.

Trung bình một ngày người lớn dưới 50 tuổi cần nhận được 1.000mg canxi và 200iu vitamin D. Còn đối với người trên 50 tuổi 1 ngày cần có 1.200mg canxi và từ 400 đến 600 iu vitamin D.
Dưới đây là 11 loại thực phẩm giàu canxi và vitamin D giúp cơ thể chúng ta có được một bộ xương chắc khỏe.

1. Sữa chua

Sữa chua được coi là thực phẩm vàng cho hệ tiêu hóa, hơn nữa nó còn chứa một lượng khá lớn vitamin D và canxi. Trung bình 1 cốc sữa chua cung cấp 30% nhu cầu canxi, 20% nhu cầu vitamin D cho cơ thể mỗi ngày.

2. Sữa

Nhiều người sợ uống sữa vì lượng calo trong sữa khá dồi dào, tuy nhiên hiện nay trên thị trường có khá nhiều loại sữa đã được tách béo. Trong sữa chứa một lượng canxi cao mà cơ thể có thể hấp thu một cách dễ dàng.

3. Pho mát

Pho mát chứa một lượng lớn canxi, tuy nhiên không nên ăn quá nhiều phomat mỗi ngày vì nó có thể là nguyên nhân khiến bạn tăng cân nhanh chóng.

4. Cá mòi

Các nhà khoa học tìm thấy trong cá mòi một lượng lớn canxi và vitamin D. Ngoài ra cá còn chứa lượng omega-3 dồi dào rất cần thiết cho cơ thể.

5. Trứng

Trứng là thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn hàng ngày, trong trứng có khoảng 6% vitamin D.

6. Cá hồi

Cá hồi được biết đến có rất nhiều có lợi cho sức khỏe tim như omega-3 axit béo, Ăn cá hồi tăng sức khỏe cho tim và hệ cơ xương.

7. Rau bina

Những người không tiêu thụ được sữa và các sản phẩm từ sữa thì rau bina là lựa chọn thích hợp nhất. Khoảng 100-200g rau bina có thể cung cấp gần 25% nhu cầu canxi cho cơ thể mỗi ngày.

8. Ngũ cốc



Ngũ cốc nguyên hạt chứa hàm lượng canxi và vitamin D khá lớn. Tiêu thụ ngũ cốc nguyên hạt hàng ngày có thể bổ sung 25% lượng vitamin D.

9. Cá ngừ

Cá ngừ chứa các chất béo có lợi cho cơ thể, 3 ounce cá ngừ có chứa khoảng 39% vitamin D có thể cung cấp cho cơ thể.

10. Nước cam

Nước cam không chỉ chứa vitamin D và canxi mà còn chứa một lượng lớn vitamin C, giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.


Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!

10 thực phẩm cho một bộ xương chắc khỏe

Để có một bộ xương chắc khỏe, hai chất dinh dưỡng không thể thiếu được là: canxi và vitamin D. Canxi hỗ trợ cấu trúc xương và răng, trong khi vitamin D cải thiện sự hấp thụ canxi và tăng trưởng xương. Các chất dinh dưỡng không chỉ giúp duy trì sự sống mà nó còn có tác dụng hạn chế đáng kể bệnh loãng xương khi chúng ta có tuổi. Bổ sung đầy đủ vitamin D và canxi có tác dụng ngăn ngừa và làm chậm lại quá trình phát triên các bệnh liên quan tới xương.

Trung bình một ngày người lớn dưới 50 tuổi cần nhận được 1.000mg canxi và 200iu vitamin D. Còn đối với người trên 50 tuổi 1 ngày cần có 1.200mg canxi và từ 400 đến 600 iu vitamin D.
Dưới đây là 11 loại thực phẩm giàu canxi và vitamin D giúp cơ thể chúng ta có được một bộ xương chắc khỏe.

1. Sữa chua

Sữa chua được coi là thực phẩm vàng cho hệ tiêu hóa, hơn nữa nó còn chứa một lượng khá lớn vitamin D và canxi. Trung bình 1 cốc sữa chua cung cấp 30% nhu cầu canxi, 20% nhu cầu vitamin D cho cơ thể mỗi ngày.

2. Sữa

Nhiều người sợ uống sữa vì lượng calo trong sữa khá dồi dào, tuy nhiên hiện nay trên thị trường có khá nhiều loại sữa đã được tách béo. Trong sữa chứa một lượng canxi cao mà cơ thể có thể hấp thu một cách dễ dàng.

3. Pho mát

Pho mát chứa một lượng lớn canxi, tuy nhiên không nên ăn quá nhiều phomat mỗi ngày vì nó có thể là nguyên nhân khiến bạn tăng cân nhanh chóng.

4. Cá mòi

Các nhà khoa học tìm thấy trong cá mòi một lượng lớn canxi và vitamin D. Ngoài ra cá còn chứa lượng omega-3 dồi dào rất cần thiết cho cơ thể.

5. Trứng

Trứng là thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn hàng ngày, trong trứng có khoảng 6% vitamin D.

6. Cá hồi

Cá hồi được biết đến có rất nhiều có lợi cho sức khỏe tim như omega-3 axit béo, Ăn cá hồi tăng sức khỏe cho tim và hệ cơ xương.

7. Rau bina

Những người không tiêu thụ được sữa và các sản phẩm từ sữa thì rau bina là lựa chọn thích hợp nhất. Khoảng 100-200g rau bina có thể cung cấp gần 25% nhu cầu canxi cho cơ thể mỗi ngày.

8. Ngũ cốc



Ngũ cốc nguyên hạt chứa hàm lượng canxi và vitamin D khá lớn. Tiêu thụ ngũ cốc nguyên hạt hàng ngày có thể bổ sung 25% lượng vitamin D.

9. Cá ngừ

Cá ngừ chứa các chất béo có lợi cho cơ thể, 3 ounce cá ngừ có chứa khoảng 39% vitamin D có thể cung cấp cho cơ thể.

10. Nước cam

Nước cam không chỉ chứa vitamin D và canxi mà còn chứa một lượng lớn vitamin C, giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.


Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!
Đọc thêm..
Viêm và đau là 2 triệu chứng chính của bệnh viêm khớp. Làm thế nào để giảm bớt sự khó chịu này thông qua bữa ăn hàng ngày? Dưới đây là một số loại thực phẩm bạn có thể tham khảo.

1. Thực phẩm cải thiện bệnh viêm khớp

Chế độ ăn cho các bệnh nhân bao gồm các loại hoa quả có chứa hàm lượng phần trăm vitamin C cao như: cam, dâu tây, mâm xôi, đào, xoài…

Táo là loại quả rất quan trọng vì nó có khả năng chống lại các phản ứng viêm.


Một số thực phẩm khác cũng có tác dụng chống viêm như:tảo bẹ, nghệ, nấm và trà xanh.

Rau củ nên được xem như là thành phần chính trong chế độ ăn của bệnh nhân. Một số loại như: cải bắp, cải xanh, tỏi, gừng, các loại đậu xanh, rau bina, tỏi tây, cây ô liu.

Các  loại cá như cá hồi, cá ngừ, sò, cá mòi, cá có thịt trắng… rất giàu a-xít béo ômêga 3 - chất quan trọng để hạn chế viêm.

Một nhóm thực phẩm không thể thiếu là ngũ cốc: gạo lứt, lúa mỳ, lúa mạch đen... Các lương thực này chứa nhiều carbohydrate phức, mang lại nguồn năng lượng tuyệt vời cho người bệnh.

Thảo dược và các loại gia vị giúp chống lại những phản ứng có hại đối cơ thể như húng quế, húng tây, ớt, quế, bạc hà, mùi tây và cây đinh hương.

Các nguồn thức ăn giàu ma-giê cũng được khuyên nên ăn như: chuối, quả mơ, đậu, rau có lá.

2. Những thực phẩm cần tránh

Giảm lượng phốt-pho đưa vào cơ thể. Vì nếu lượng phốt-pho cao sẽ dẫn đến giảm canxi. Canxi bị mất đi nhiều sẽ làm bệnh tiến triển xấu đi. Thực phẩm giàu phốt-pho là thịt, phủ tạng, thịt đã qua chế biến. Thịt đỏ cũng chứa nhiều a-xít uric không tốt cho bệnh nhân.

Thịt đỏ và các sản phẩm bơ sữa cần giảm mặc dù  những thực phẩm này rất giàu protein, vitamin và khoáng chất bởi vì chúng chứa nhiều chất béo bão hòa làm tăng viêm.

Nói không với đồ ăn nhanh, thức ăn sẵn, thức ăn chiên quá kỹ và nhiều dầu . Những loại thực phấm hấp dẫn này chứa quá nhiều dầu và chất béo.

Tránh các thực phẩm có thể gây ra dị ứng vì chúng càng làm cho tình trạng viêm trở nên tồi tệ hơn như ngô, sản phẩm bơ sữa đã qua chế biến, quả thuộc họ cam quýt.

Giảm muối, đường và rượu vì chúng làm giảm sự hấp thu can-xi của cơ thể. Ngoài ra, các đồ uống ngọt cũng nên tránh bởi chúng chứa rất nhiều đường và hàm lượng phốt-pho cao.

Thực phẩm giàu a-xít oxalic như nam việt quất, mận, củ cải cũng không nên ăn.

Một chế độ ăn hợp lý chắc chắn sẽ giúp giảm viêm ở các khớp và giảm đau do viêm khớp. Ngoài ra bệnh nhân cần kiểm soát cân nặng, bởi có những nghiên cứu chỉ ra rằng các mô mỡ sản xuất ra các hormone trực tiếp dẫn đến viêm và đau.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!

Viêm khớp: Nên và không nên ăn gì?

Viêm và đau là 2 triệu chứng chính của bệnh viêm khớp. Làm thế nào để giảm bớt sự khó chịu này thông qua bữa ăn hàng ngày? Dưới đây là một số loại thực phẩm bạn có thể tham khảo.

1. Thực phẩm cải thiện bệnh viêm khớp

Chế độ ăn cho các bệnh nhân bao gồm các loại hoa quả có chứa hàm lượng phần trăm vitamin C cao như: cam, dâu tây, mâm xôi, đào, xoài…

Táo là loại quả rất quan trọng vì nó có khả năng chống lại các phản ứng viêm.


Một số thực phẩm khác cũng có tác dụng chống viêm như:tảo bẹ, nghệ, nấm và trà xanh.

Rau củ nên được xem như là thành phần chính trong chế độ ăn của bệnh nhân. Một số loại như: cải bắp, cải xanh, tỏi, gừng, các loại đậu xanh, rau bina, tỏi tây, cây ô liu.

Các  loại cá như cá hồi, cá ngừ, sò, cá mòi, cá có thịt trắng… rất giàu a-xít béo ômêga 3 - chất quan trọng để hạn chế viêm.

Một nhóm thực phẩm không thể thiếu là ngũ cốc: gạo lứt, lúa mỳ, lúa mạch đen... Các lương thực này chứa nhiều carbohydrate phức, mang lại nguồn năng lượng tuyệt vời cho người bệnh.

Thảo dược và các loại gia vị giúp chống lại những phản ứng có hại đối cơ thể như húng quế, húng tây, ớt, quế, bạc hà, mùi tây và cây đinh hương.

Các nguồn thức ăn giàu ma-giê cũng được khuyên nên ăn như: chuối, quả mơ, đậu, rau có lá.

2. Những thực phẩm cần tránh

Giảm lượng phốt-pho đưa vào cơ thể. Vì nếu lượng phốt-pho cao sẽ dẫn đến giảm canxi. Canxi bị mất đi nhiều sẽ làm bệnh tiến triển xấu đi. Thực phẩm giàu phốt-pho là thịt, phủ tạng, thịt đã qua chế biến. Thịt đỏ cũng chứa nhiều a-xít uric không tốt cho bệnh nhân.

Thịt đỏ và các sản phẩm bơ sữa cần giảm mặc dù  những thực phẩm này rất giàu protein, vitamin và khoáng chất bởi vì chúng chứa nhiều chất béo bão hòa làm tăng viêm.

Nói không với đồ ăn nhanh, thức ăn sẵn, thức ăn chiên quá kỹ và nhiều dầu . Những loại thực phấm hấp dẫn này chứa quá nhiều dầu và chất béo.

Tránh các thực phẩm có thể gây ra dị ứng vì chúng càng làm cho tình trạng viêm trở nên tồi tệ hơn như ngô, sản phẩm bơ sữa đã qua chế biến, quả thuộc họ cam quýt.

Giảm muối, đường và rượu vì chúng làm giảm sự hấp thu can-xi của cơ thể. Ngoài ra, các đồ uống ngọt cũng nên tránh bởi chúng chứa rất nhiều đường và hàm lượng phốt-pho cao.

Thực phẩm giàu a-xít oxalic như nam việt quất, mận, củ cải cũng không nên ăn.

Một chế độ ăn hợp lý chắc chắn sẽ giúp giảm viêm ở các khớp và giảm đau do viêm khớp. Ngoài ra bệnh nhân cần kiểm soát cân nặng, bởi có những nghiên cứu chỉ ra rằng các mô mỡ sản xuất ra các hormone trực tiếp dẫn đến viêm và đau.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!
Đọc thêm..
Bệnh viêm xương khớp ngày nay đã trở thành vấn đề y khoa phổ biến, ước tính có khoảng gần 100 loại viêm xương khớp và chia làm 2 nhóm chính: Viêm xương khớp do thoái hóa và viêm xương khớp do viêm. Việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn vì còn liên quan đến sinh hoạt của bệnh nhân hàng ngày, vì vậy việc ứng dụng chế tiết dinh dưỡng và chế độ ăn uống hợp lý trong điều trị các bệnh viêm xương khớp có một ý nghĩa quan trọng, đã đạt được một số tiến bộ và hiểu biết đáng kể.

     
Chế độ ăn trong một số bệnh viêm xương khớp thường gặp

1. Người béo phì thường kèm thoái hóa khớp, cho nên người béo phì cần giảm cân, cân bằng chế độ ăn kiêng từ từ để làm giảm tối đa những chấn động trên khớp.

2. Người có tình trạng dinh dưỡng kém mà bị viêm đa khớp dạng thấp, nên ăn nhiều hơn bình thường bằng cách ăn thành nhiều bữa nhỏ (bữa phụ) để dung nạp tốt hơn.

3. Bệnh gout

Cần có chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt, hạn chế tối đa chất đạm để làm giảm lượng acid uric trong máu, tinh thể uric lắng đọng trong khớp như:

Bệnh khớp và những thực phẩm không nên dùng* Gan, thận, tim, trứng cá, cá trích, cá mòi, thịt bò, thịt gà lôi, chim bồ câu, ngỗng, sò...

* Đặc biệt không dùng chất đạm này chung với bia, rượu mạnh hoặc rượu vang đỏ.

* Các loại đậu, cây họ đậu, măng tây, súp lơ, nấm.

* Tránh uống rượu, bia, thuốc lá, cà phê, chocolat.

* Tránh dùng mỡ động vật.

Nên dùng:

- Ăn nhiều rau, trái cây tươi, ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày.

- Nên dùng dầu đậu nành, dầu hạnh nhân.

- Tập thể dục đều đặn.

4. Bệnh thoái hóa khớp và viêm đa khớp dạng thấp cần ăn:

- Thịt heo, thịt gia cầm (gà, vịt, bò) cá biển, tôm, cua, sò.

- Ngũ cốc: lúa mì, lúa mạch...

- Bổ sung thêm: vitamin D, B, K, folic acid, calcium, sắt có chứa trong các loại rau.

- Dùng các loại dầu chứa acid béo omega 3 như: dầu đậu nành, dầu hạnh nhân, dầu ô-liu...
 Thức ăn nên tránh:

Bệnh nhân viêm khớp không nên ăn bắp

Tất cả món ăn làm tăng chất mỡ trong máu đều bất lợi cho người đang bị viêm khớp vì xúc tác phản ứng viêm tấy ở mặt trong bao khớp. Do đó không chỉ thịt mỡ, bơ, xúc xích, dăm-bông mà ngay cả bánh kẹo cũng không nên có trong khẩu phần của người đang uống thuốc kháng viêm.

Không ăn bắp khi khớp đang đau vì trong bắp có nhóm hoạt chất dễ gây nên tình trạng dị ứng dưới dạng viêm khớp.

Nếu hy vọng dùng chế độ dinh dưỡng để thay thế thuốc hoàn toàn trong lúc đang viêm khớp là quan niệm thiếu thực tế. Nhưng áp dụng cách ăn uống một cách chọn lọc nhằm thu ngắn thời gian phải dùng thuốc là điều hoàn toàn khả thi. Đừng quên sử dụng thuốc nào cũng thế, hễ dư thừa sẽ trở thành thuốc... độc!

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!

Chế độ ăn uống, kiêng kị cho người mắc bệnh về khớp

Bệnh viêm xương khớp ngày nay đã trở thành vấn đề y khoa phổ biến, ước tính có khoảng gần 100 loại viêm xương khớp và chia làm 2 nhóm chính: Viêm xương khớp do thoái hóa và viêm xương khớp do viêm. Việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn vì còn liên quan đến sinh hoạt của bệnh nhân hàng ngày, vì vậy việc ứng dụng chế tiết dinh dưỡng và chế độ ăn uống hợp lý trong điều trị các bệnh viêm xương khớp có một ý nghĩa quan trọng, đã đạt được một số tiến bộ và hiểu biết đáng kể.

     
Chế độ ăn trong một số bệnh viêm xương khớp thường gặp

1. Người béo phì thường kèm thoái hóa khớp, cho nên người béo phì cần giảm cân, cân bằng chế độ ăn kiêng từ từ để làm giảm tối đa những chấn động trên khớp.

2. Người có tình trạng dinh dưỡng kém mà bị viêm đa khớp dạng thấp, nên ăn nhiều hơn bình thường bằng cách ăn thành nhiều bữa nhỏ (bữa phụ) để dung nạp tốt hơn.

3. Bệnh gout

Cần có chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt, hạn chế tối đa chất đạm để làm giảm lượng acid uric trong máu, tinh thể uric lắng đọng trong khớp như:

Bệnh khớp và những thực phẩm không nên dùng* Gan, thận, tim, trứng cá, cá trích, cá mòi, thịt bò, thịt gà lôi, chim bồ câu, ngỗng, sò...

* Đặc biệt không dùng chất đạm này chung với bia, rượu mạnh hoặc rượu vang đỏ.

* Các loại đậu, cây họ đậu, măng tây, súp lơ, nấm.

* Tránh uống rượu, bia, thuốc lá, cà phê, chocolat.

* Tránh dùng mỡ động vật.

Nên dùng:

- Ăn nhiều rau, trái cây tươi, ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày.

- Nên dùng dầu đậu nành, dầu hạnh nhân.

- Tập thể dục đều đặn.

4. Bệnh thoái hóa khớp và viêm đa khớp dạng thấp cần ăn:

- Thịt heo, thịt gia cầm (gà, vịt, bò) cá biển, tôm, cua, sò.

- Ngũ cốc: lúa mì, lúa mạch...

- Bổ sung thêm: vitamin D, B, K, folic acid, calcium, sắt có chứa trong các loại rau.

- Dùng các loại dầu chứa acid béo omega 3 như: dầu đậu nành, dầu hạnh nhân, dầu ô-liu...
 Thức ăn nên tránh:

Bệnh nhân viêm khớp không nên ăn bắp

Tất cả món ăn làm tăng chất mỡ trong máu đều bất lợi cho người đang bị viêm khớp vì xúc tác phản ứng viêm tấy ở mặt trong bao khớp. Do đó không chỉ thịt mỡ, bơ, xúc xích, dăm-bông mà ngay cả bánh kẹo cũng không nên có trong khẩu phần của người đang uống thuốc kháng viêm.

Không ăn bắp khi khớp đang đau vì trong bắp có nhóm hoạt chất dễ gây nên tình trạng dị ứng dưới dạng viêm khớp.

Nếu hy vọng dùng chế độ dinh dưỡng để thay thế thuốc hoàn toàn trong lúc đang viêm khớp là quan niệm thiếu thực tế. Nhưng áp dụng cách ăn uống một cách chọn lọc nhằm thu ngắn thời gian phải dùng thuốc là điều hoàn toàn khả thi. Đừng quên sử dụng thuốc nào cũng thế, hễ dư thừa sẽ trở thành thuốc... độc!

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!
Đọc thêm..
Bệnh cơ xương khớp là bệnh của hệ thống vận động, bao gồm cơ, xương, khớp và các tổ chức quanh khớp (đầu xương, bao khớp, màng hoạt dịch, gân cơ và dây chằng). Có hơn 100 bệnh lý khớp, phổ biến nhất là viêm khớp dạng thấp (Rheumatoid arthritis), lãng xương (osteoporosis), gút (gout).


Bệnh xương khớp là một bệnh mãn tính, gây đau đớn, ảnh hưởng đến sức khỏe và giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh, có thể dẫn đến tàn phế, mất khả năng lao động mà điều trị lại rất tốn kém. Các biện pháp điều trị chỉ nhằm đẩy lui những đợt bệnh cấp tính, vì vậy nhiều người bệnh đã tự tìm mọi cách để khống chế, nghe mách bảo lẫn nhau từ thuốc men đến cách ăn uống chọn lựa thực phẩm, thậm chí kiêng khem đến mức bị suy dinh dưỡng nhưng bệnh vẫn cứ ngày càng nặng dần.

Cho đến nay chưa có bằng chứng khoa học chứng minh loại thực phẩm nào có thể điều trị lành bệnh khớp hoặc gây ra bệnh. Ngoại trừ, bệnh gút dễ bị tấn công nếu chế độ ăn chứa quá nhiều chất purin làm tăng lượng acid uric trong máu. Có một số loại thực phẩm có thể gây xuất hiện những đợt viêm khớp cấp trong bệnh viêm khớp dạng thấp và người bệnh cho chúng là nguyên nhân của bệnh, nhưng sự thật với người bệnh khác có thể không xảy ra.

Thực tế chỉ có một chế độ ăn hợp lý mới mang lại lợi ích cho người bệnh, giúp người bệnh đủ khả năng chống lại những đợt bệnh tấn công, đồng thời cũng giúp người bệnh phòng một số bệnh mãn tính khác như: đái tháo đường, cao huyết áp, tăng cholesterol máu... góp phần làm nặng nề thêm bệnh khớp.

Thế nào là ăn uống hợp lý?

Đảm bảo đủ nhu cầu năng lượng cho cơ thể để duy trì mức cân hợp lý. Cân nặng cơ thể gọi là hợp lý khi BMI = 18,5 - 23. Nếu BMI dưới 18,5 là thiếu cân, trên 23 là thừa cân.

Nếu bị thiếu cân, cần tăng thêm năng lượng ăn vào để tăng cân. Ngoài 3 bữa chính nên thêm 2 - 3 bữa phụ, chú ý các món ăn giàu năng lượng như: chiên xào, sữa béo, thêm vào sau bữa chính các món ăn như: trái cây ngọt, bánh ngọt, tàu hủ… Lưu ý: sau những đợt viêm cấp sức khỏe bị ảnh hưởng nhiều, mất các chất dinh dưỡng, ăn uống kém do đau đớn, sốt, rất dễ bị suy dinh dưỡng, cơ thể giảm sức đề kháng. Do đó, càng phải ăn uống nhiều hơn.

Nếu bị thừa cân, cần giảm năng lượng ăn vào để giảm cân. Hạn chế các món ăn béo ngọt, chiên xào, không ăn nhiều vào cữ tối, thay vào đó là các món rau, đậu, trái cây. Tăng thời gian vận động thể lực để tăng tiêu hao năng lượng. Đặc biệt người bệnh thoái hóa khớp, loãng xương, gút hay gặp ở tuổi trung niên, có tình trạng thừa cân béo phì kèm theo làm tăng gánh nặng lên các khớp, gây đau đớn, hạn chế vận động có thể dẫn đến xẹp các đốt sống, mòn khớp, cứng khớp, biến dạng khớp. Ngoài ra, thừa cân béo phì còn là nguy cơ của các bệnh lý mãn tính khác như: tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, ung thư… Do đó, giảm cân sẽ giúp giảm gánh nặng cho khớp và giảm nguy cơ mắc bệnh.

Ăn đủ các chất dinh dưỡng cần thiết:

Ăn nhiều các loại rau quả: mỗi ngày nên ăn hơn 300g rau các loại và hơn 200g trái cây, để cung cấp đủ các vitamin nhóm B, C, E, -caroten, khoáng chất kali, magiê là những chất chống oxy hóa có tác dụng phòng ngừa các bệnh thoái hóa.

Ăn đủ thức ăn giàu đạm: đạm động vật như: thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, nghêu, sò. Đạm thực vật như: tàu hủ, bột đậu nành, các loại đậu đỗ. Mỗi ngày nên ăn trung bình 50g thịt, 50 -100g cá, 100g đậu hủ, 30g đậu đỗ, trứng 3 - 4 quả/tuần. Nếu cholesterol máu cao hoặc có sỏi mật ăn 1 - 2 quả/tuần. Đặc biệt, có nhiều nghiên cứu cho thấy chất béo omega-3 có trong cá có thể giúp giảm viêm khớp.

Sữa: nên uống 2 - 3 ly/ngày. Nếu có thừa cân hoặc cholesterol máu cao thì thay bằng sữa tách béo. Sữa cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, khoáng chất đặc biệt giàu canxi rất cần thiết cho người bệnh xương khớp.

Chất béo: nên ăn vừa phải, chọn các loại dầu thực vật như: dầu mè, dầu nành, dầu phộng... trung bình 20g/ngày. Nếu thừa cân nên giảm thức ăn chiên xào, ăn thịt nạc bỏ da, các món kho luộc hấp. Nếu thiếu cân suy dinh dưỡng, cần tăng thêm chất béo trong thức ăn.

Ăn đủ thức ăn giàu bột: cơm, mì, nui, bắp, khoai, củ… để không bị suy dinh dưỡng hoặc béo phì. Nên ăn gạo lức, thêm khoai củ, bắp để tăng chất xơ và các chất dinh dưỡng khác.

Tránh ăn quá mặn, quá ngọt: lưu ý ở các bệnh nhân tim mạch, đái tháo đường, thận. Một số thuốc điều trị bệnh khớp có tác dụng giữ natri, mất kali hoặc các thuốc tráng dạ dày dùng kèm có tác dụng giữ natri, canxi, magiê.

Tránh dùng rượu và các chất kích thích thần kinh: các chất này thường gây co cứng cơ, giảm tác dụng của thuốc, gây bất lợi trong điều trị.

Ăn uống trong bệnh gút

Bệnh gút là loại bệnh khớp duy nhất mà chế độ ăn đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho người bệnh. Nên hạn chế những thức ăn giàu purin, làm tăng acid uric trong máu, đặc biệt trong những đợt bị gút cấp tính. Các thực phẩm dễ làm tăng acid uric trong máu được chia thành 2 nhóm.

Nhóm 1: nhiều purin: gan, cật, óc, lá lách, trứng cá, cá sardine, cá trích, cá hồi, heo, nấm, măng tây, bia, sô-cô-la, cacao...

Nhóm 2: chứa purin trung bình: heo, bò, gà, vịt, hải sản, cua, tôm, đậu đỏ, cải, bó xôi, bông cải.

Nhóm 3: chứa ít purin: ngủ cốc, bơ, dầu mơ, rau quả.

Các thức uống làm tăng acid uric máu: rượu, cà phê, trà, nước uống có coca.

Người bị bệnh gút nên loại bỏ thức ăn nhóm 1, đặc biệt các đợt gút cấp tấn công, hạn chế nhóm 2. Nên ăn thịt nạc, trứng, đậu hủ, sữa giảm béo. Rượu bia 1 - 3 ly/ tuần, nên uống nhiều nước 2 - 3 lít/ngày để tăng thải acid uric theo nước tiểu.

Bệnh xương khớp là một bệnh mãn tính, với những đợt tấn công cấp tính gây đau đớn, điều trị tốn kém nhưng lại hạn chế kết quả điều trị và có khả năng gây tàn phế, giảm chất lượng sống của người bệnh. Muốn điều trị tốt cần phải kết hợp nhiều biện pháp, trong đó ăn uống hợp lý sẽ giúp cho người bệnh đủ sức chống đỡ những cơn cấp tính, phòng ngừa một số bệnh lý mãn tính, đem lại một tinh thần sảng khoái, lạc quan trong cuộc sống.

Chúc bạn có một sức khỏe tốt!

Dinh dưỡng trong bệnh lí xương khớp

Bệnh cơ xương khớp là bệnh của hệ thống vận động, bao gồm cơ, xương, khớp và các tổ chức quanh khớp (đầu xương, bao khớp, màng hoạt dịch, gân cơ và dây chằng). Có hơn 100 bệnh lý khớp, phổ biến nhất là viêm khớp dạng thấp (Rheumatoid arthritis), lãng xương (osteoporosis), gút (gout).


Bệnh xương khớp là một bệnh mãn tính, gây đau đớn, ảnh hưởng đến sức khỏe và giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh, có thể dẫn đến tàn phế, mất khả năng lao động mà điều trị lại rất tốn kém. Các biện pháp điều trị chỉ nhằm đẩy lui những đợt bệnh cấp tính, vì vậy nhiều người bệnh đã tự tìm mọi cách để khống chế, nghe mách bảo lẫn nhau từ thuốc men đến cách ăn uống chọn lựa thực phẩm, thậm chí kiêng khem đến mức bị suy dinh dưỡng nhưng bệnh vẫn cứ ngày càng nặng dần.

Cho đến nay chưa có bằng chứng khoa học chứng minh loại thực phẩm nào có thể điều trị lành bệnh khớp hoặc gây ra bệnh. Ngoại trừ, bệnh gút dễ bị tấn công nếu chế độ ăn chứa quá nhiều chất purin làm tăng lượng acid uric trong máu. Có một số loại thực phẩm có thể gây xuất hiện những đợt viêm khớp cấp trong bệnh viêm khớp dạng thấp và người bệnh cho chúng là nguyên nhân của bệnh, nhưng sự thật với người bệnh khác có thể không xảy ra.

Thực tế chỉ có một chế độ ăn hợp lý mới mang lại lợi ích cho người bệnh, giúp người bệnh đủ khả năng chống lại những đợt bệnh tấn công, đồng thời cũng giúp người bệnh phòng một số bệnh mãn tính khác như: đái tháo đường, cao huyết áp, tăng cholesterol máu... góp phần làm nặng nề thêm bệnh khớp.

Thế nào là ăn uống hợp lý?

Đảm bảo đủ nhu cầu năng lượng cho cơ thể để duy trì mức cân hợp lý. Cân nặng cơ thể gọi là hợp lý khi BMI = 18,5 - 23. Nếu BMI dưới 18,5 là thiếu cân, trên 23 là thừa cân.

Nếu bị thiếu cân, cần tăng thêm năng lượng ăn vào để tăng cân. Ngoài 3 bữa chính nên thêm 2 - 3 bữa phụ, chú ý các món ăn giàu năng lượng như: chiên xào, sữa béo, thêm vào sau bữa chính các món ăn như: trái cây ngọt, bánh ngọt, tàu hủ… Lưu ý: sau những đợt viêm cấp sức khỏe bị ảnh hưởng nhiều, mất các chất dinh dưỡng, ăn uống kém do đau đớn, sốt, rất dễ bị suy dinh dưỡng, cơ thể giảm sức đề kháng. Do đó, càng phải ăn uống nhiều hơn.

Nếu bị thừa cân, cần giảm năng lượng ăn vào để giảm cân. Hạn chế các món ăn béo ngọt, chiên xào, không ăn nhiều vào cữ tối, thay vào đó là các món rau, đậu, trái cây. Tăng thời gian vận động thể lực để tăng tiêu hao năng lượng. Đặc biệt người bệnh thoái hóa khớp, loãng xương, gút hay gặp ở tuổi trung niên, có tình trạng thừa cân béo phì kèm theo làm tăng gánh nặng lên các khớp, gây đau đớn, hạn chế vận động có thể dẫn đến xẹp các đốt sống, mòn khớp, cứng khớp, biến dạng khớp. Ngoài ra, thừa cân béo phì còn là nguy cơ của các bệnh lý mãn tính khác như: tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, ung thư… Do đó, giảm cân sẽ giúp giảm gánh nặng cho khớp và giảm nguy cơ mắc bệnh.

Ăn đủ các chất dinh dưỡng cần thiết:

Ăn nhiều các loại rau quả: mỗi ngày nên ăn hơn 300g rau các loại và hơn 200g trái cây, để cung cấp đủ các vitamin nhóm B, C, E, -caroten, khoáng chất kali, magiê là những chất chống oxy hóa có tác dụng phòng ngừa các bệnh thoái hóa.

Ăn đủ thức ăn giàu đạm: đạm động vật như: thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, nghêu, sò. Đạm thực vật như: tàu hủ, bột đậu nành, các loại đậu đỗ. Mỗi ngày nên ăn trung bình 50g thịt, 50 -100g cá, 100g đậu hủ, 30g đậu đỗ, trứng 3 - 4 quả/tuần. Nếu cholesterol máu cao hoặc có sỏi mật ăn 1 - 2 quả/tuần. Đặc biệt, có nhiều nghiên cứu cho thấy chất béo omega-3 có trong cá có thể giúp giảm viêm khớp.

Sữa: nên uống 2 - 3 ly/ngày. Nếu có thừa cân hoặc cholesterol máu cao thì thay bằng sữa tách béo. Sữa cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, khoáng chất đặc biệt giàu canxi rất cần thiết cho người bệnh xương khớp.

Chất béo: nên ăn vừa phải, chọn các loại dầu thực vật như: dầu mè, dầu nành, dầu phộng... trung bình 20g/ngày. Nếu thừa cân nên giảm thức ăn chiên xào, ăn thịt nạc bỏ da, các món kho luộc hấp. Nếu thiếu cân suy dinh dưỡng, cần tăng thêm chất béo trong thức ăn.

Ăn đủ thức ăn giàu bột: cơm, mì, nui, bắp, khoai, củ… để không bị suy dinh dưỡng hoặc béo phì. Nên ăn gạo lức, thêm khoai củ, bắp để tăng chất xơ và các chất dinh dưỡng khác.

Tránh ăn quá mặn, quá ngọt: lưu ý ở các bệnh nhân tim mạch, đái tháo đường, thận. Một số thuốc điều trị bệnh khớp có tác dụng giữ natri, mất kali hoặc các thuốc tráng dạ dày dùng kèm có tác dụng giữ natri, canxi, magiê.

Tránh dùng rượu và các chất kích thích thần kinh: các chất này thường gây co cứng cơ, giảm tác dụng của thuốc, gây bất lợi trong điều trị.

Ăn uống trong bệnh gút

Bệnh gút là loại bệnh khớp duy nhất mà chế độ ăn đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho người bệnh. Nên hạn chế những thức ăn giàu purin, làm tăng acid uric trong máu, đặc biệt trong những đợt bị gút cấp tính. Các thực phẩm dễ làm tăng acid uric trong máu được chia thành 2 nhóm.

Nhóm 1: nhiều purin: gan, cật, óc, lá lách, trứng cá, cá sardine, cá trích, cá hồi, heo, nấm, măng tây, bia, sô-cô-la, cacao...

Nhóm 2: chứa purin trung bình: heo, bò, gà, vịt, hải sản, cua, tôm, đậu đỏ, cải, bó xôi, bông cải.

Nhóm 3: chứa ít purin: ngủ cốc, bơ, dầu mơ, rau quả.

Các thức uống làm tăng acid uric máu: rượu, cà phê, trà, nước uống có coca.

Người bị bệnh gút nên loại bỏ thức ăn nhóm 1, đặc biệt các đợt gút cấp tấn công, hạn chế nhóm 2. Nên ăn thịt nạc, trứng, đậu hủ, sữa giảm béo. Rượu bia 1 - 3 ly/ tuần, nên uống nhiều nước 2 - 3 lít/ngày để tăng thải acid uric theo nước tiểu.

Bệnh xương khớp là một bệnh mãn tính, với những đợt tấn công cấp tính gây đau đớn, điều trị tốn kém nhưng lại hạn chế kết quả điều trị và có khả năng gây tàn phế, giảm chất lượng sống của người bệnh. Muốn điều trị tốt cần phải kết hợp nhiều biện pháp, trong đó ăn uống hợp lý sẽ giúp cho người bệnh đủ sức chống đỡ những cơn cấp tính, phòng ngừa một số bệnh lý mãn tính, đem lại một tinh thần sảng khoái, lạc quan trong cuộc sống.

Chúc bạn có một sức khỏe tốt!
Đọc thêm..
Phần lớn phụ nữ đều ngồi lâu bên máy tính trong thời gian đi làm nên càng tăng độ thương tổn cho eo lưng. Vậy làm thế nào để giảm bớt gánh nặng cho lưng?

1. Đứng thẳng đổi chân

Đứng trong thời gian dài, lưng phải gánh chịu áp lực lớn, chuyên gia khuyến nghị để một chân lên ghế hoặc trên vật thể khác có điểm tựa, sau đó đổi chân thường xuyên, như vậy sẽ trợ giúp giảm nhẹ phần lưng. Đi giày bệt dày hoặc đứng trên đệm cao su dày cũng có lợi ích như vậy.

2. Điện thoại mở loa to hoặc dùng tai nghe Bluetooth

Khi đôi tay đang bận làm việc, rất nhiều người dùng vai kẹp điện thoại áp vào tai, điều này dễ làm cong xương cột sống và xương cổ. Trong trường hợp này, khuyến nghị mọi người nên dùng tai nghe Bluetooth hoặc mở loa ngoài.

3. Đi giày phù hợp

Lựa chọn một đôi giày thoải mái, chất liệu mềm, đi êm để giảm bớt lực tác động của mặt đường, bảo vệ được phần lưng, hông và đầu gối.

4. Đổi tư thế ngồi lái xe


Lái xe thời gian dài dễ gây đau lưng. Chúng ta có thể dịch ghế ngồi lên phía trước một chút giúp cơ thể không cần phải vươn khi điểu khiển tay lái và dẫm chân ga, phanh, ở lưng luôn kê một tấm đệm êm, nên xuống xe hoạt động cơ thể 1 tiếng/lần.

5. Nằm nghiêng ngủ

Nằm nghiêng là tư thế ngủ phổ biến nhất. Kẹp một cái gối ở giữa hai chân giúp lưng duy trì tư thế tốt. Nếu cần nằm ngửa, chúng ta có thể đệm một cái gối nhỏ ở sau đầu gối, nhất định không được nằm sấp, như vậy sẽ làm đau lưng thêm nặng.

6. Ngồi đúng tư thế

Khi ngồi trước bàn làm việc, chú ý để màn hình máy tính và bàn phím gần với mình một chút giúp làm việc không cần cổ hướng về trước, khi thao tác bàn phím để khuỷu tay ở cạnh hai bên thân mình là tốt nhất. Điều chỉnh cao độ màn hình ngang tầm mắt hoặc thấp hơn một chút.

Khi làm việc chú ý hoạt động cơ thể, tập luyện một vài giang hai tay mở rộng ngực, duỗi chân, ít nhất nên thay đổi tư thế ngồi. Nếu bạn cần làm việc trong thời gian dài tốt nhất lựa chọn ghế thẳng, có thể điều chỉnh độ cao, có tay dựa, cũng có thể để một gối dựa sau lưng. Khi ngồi chân dẫm lên một cái ghế nhỏ sẽ giúp giảm nhẹ đau lưng.

7. Ngồi xổm xách đồ

Bế trẻ em và xách đồ là nguyên nhân thường gặp gây đau lưng, vì vậy khi làm nên chú ý những động tác sau:

Khi nâng vật nặng cố gắng tiếp cận mục tiêu, cố gắng cho khuỷu tay gần với tay cầm, khi nâng đồ lên không nên cúi lưng xuống mà nên sử dụng tư thế ngồi xổm, dùng lực của cơ vùng bụng và chân để nâng vật thể lên. Trong quá trình này lưu ý không cong cột sống.
Giảm thấp trọng lượng cơ thể

Người béo có nghĩa là áp lực chịu đựng của cơ bắp phần lưng càng lớn. Giảm cân nặng còn giúp bảo vệ khớp và cơ bắp của hông và đầu gối. Vì vậy chúng ta cần hiểu rõ bản thân sức khỏe mình và cố gắng không tăng cân.

Khi cơ thể vận động, chơi goft, nâng tạ, khiêu vũ, chạy bộ và đứng lên ngồi xuống đều không thích hợp với người bị đau lưng. Ngoài ra, leo cầu thang bộ cũng vậy, đặc biệt là người già và người có vấn đề về khớp, gối.

8. Tập thể dục dưỡng khí vào sáng sớm

Mỗi ngày tập luyện các môn thể thao nhẹ nhàng, mềm mại, chậm rãi và dưỡng khí vươn thẳng eo, hô hấp sâu vào sáng sớm đều rất tốt cho người bệnh, chú ý không làm các động tác mạnh đột ngột xương sống.

Các hoạt động cường độ thấp như đi bộ, đi xe đạp hoặc bơi đều thích hợp vào buổi sáng, thẳng người vươn ngực và yoga cũng có ích cho cơ bắp vùng lưng.

9. Tránh đẩy trước

Hút bụi, đẩy xe hoặc cắt cỏ…là những tư thể đẩy trước cũng đem lại áp lực phần lưng, khi làm những việc này chú ý cố gắng để hai tay gần với tay cầm, không nên thẳng lưng đẩy về trước.

Chúc bạn có một sức khỏe tốt!

Chiêu đơn giản “giải cứu” chứng đau lưng

Phần lớn phụ nữ đều ngồi lâu bên máy tính trong thời gian đi làm nên càng tăng độ thương tổn cho eo lưng. Vậy làm thế nào để giảm bớt gánh nặng cho lưng?

1. Đứng thẳng đổi chân

Đứng trong thời gian dài, lưng phải gánh chịu áp lực lớn, chuyên gia khuyến nghị để một chân lên ghế hoặc trên vật thể khác có điểm tựa, sau đó đổi chân thường xuyên, như vậy sẽ trợ giúp giảm nhẹ phần lưng. Đi giày bệt dày hoặc đứng trên đệm cao su dày cũng có lợi ích như vậy.

2. Điện thoại mở loa to hoặc dùng tai nghe Bluetooth

Khi đôi tay đang bận làm việc, rất nhiều người dùng vai kẹp điện thoại áp vào tai, điều này dễ làm cong xương cột sống và xương cổ. Trong trường hợp này, khuyến nghị mọi người nên dùng tai nghe Bluetooth hoặc mở loa ngoài.

3. Đi giày phù hợp

Lựa chọn một đôi giày thoải mái, chất liệu mềm, đi êm để giảm bớt lực tác động của mặt đường, bảo vệ được phần lưng, hông và đầu gối.

4. Đổi tư thế ngồi lái xe


Lái xe thời gian dài dễ gây đau lưng. Chúng ta có thể dịch ghế ngồi lên phía trước một chút giúp cơ thể không cần phải vươn khi điểu khiển tay lái và dẫm chân ga, phanh, ở lưng luôn kê một tấm đệm êm, nên xuống xe hoạt động cơ thể 1 tiếng/lần.

5. Nằm nghiêng ngủ

Nằm nghiêng là tư thế ngủ phổ biến nhất. Kẹp một cái gối ở giữa hai chân giúp lưng duy trì tư thế tốt. Nếu cần nằm ngửa, chúng ta có thể đệm một cái gối nhỏ ở sau đầu gối, nhất định không được nằm sấp, như vậy sẽ làm đau lưng thêm nặng.

6. Ngồi đúng tư thế

Khi ngồi trước bàn làm việc, chú ý để màn hình máy tính và bàn phím gần với mình một chút giúp làm việc không cần cổ hướng về trước, khi thao tác bàn phím để khuỷu tay ở cạnh hai bên thân mình là tốt nhất. Điều chỉnh cao độ màn hình ngang tầm mắt hoặc thấp hơn một chút.

Khi làm việc chú ý hoạt động cơ thể, tập luyện một vài giang hai tay mở rộng ngực, duỗi chân, ít nhất nên thay đổi tư thế ngồi. Nếu bạn cần làm việc trong thời gian dài tốt nhất lựa chọn ghế thẳng, có thể điều chỉnh độ cao, có tay dựa, cũng có thể để một gối dựa sau lưng. Khi ngồi chân dẫm lên một cái ghế nhỏ sẽ giúp giảm nhẹ đau lưng.

7. Ngồi xổm xách đồ

Bế trẻ em và xách đồ là nguyên nhân thường gặp gây đau lưng, vì vậy khi làm nên chú ý những động tác sau:

Khi nâng vật nặng cố gắng tiếp cận mục tiêu, cố gắng cho khuỷu tay gần với tay cầm, khi nâng đồ lên không nên cúi lưng xuống mà nên sử dụng tư thế ngồi xổm, dùng lực của cơ vùng bụng và chân để nâng vật thể lên. Trong quá trình này lưu ý không cong cột sống.
Giảm thấp trọng lượng cơ thể

Người béo có nghĩa là áp lực chịu đựng của cơ bắp phần lưng càng lớn. Giảm cân nặng còn giúp bảo vệ khớp và cơ bắp của hông và đầu gối. Vì vậy chúng ta cần hiểu rõ bản thân sức khỏe mình và cố gắng không tăng cân.

Khi cơ thể vận động, chơi goft, nâng tạ, khiêu vũ, chạy bộ và đứng lên ngồi xuống đều không thích hợp với người bị đau lưng. Ngoài ra, leo cầu thang bộ cũng vậy, đặc biệt là người già và người có vấn đề về khớp, gối.

8. Tập thể dục dưỡng khí vào sáng sớm

Mỗi ngày tập luyện các môn thể thao nhẹ nhàng, mềm mại, chậm rãi và dưỡng khí vươn thẳng eo, hô hấp sâu vào sáng sớm đều rất tốt cho người bệnh, chú ý không làm các động tác mạnh đột ngột xương sống.

Các hoạt động cường độ thấp như đi bộ, đi xe đạp hoặc bơi đều thích hợp vào buổi sáng, thẳng người vươn ngực và yoga cũng có ích cho cơ bắp vùng lưng.

9. Tránh đẩy trước

Hút bụi, đẩy xe hoặc cắt cỏ…là những tư thể đẩy trước cũng đem lại áp lực phần lưng, khi làm những việc này chú ý cố gắng để hai tay gần với tay cầm, không nên thẳng lưng đẩy về trước.

Chúc bạn có một sức khỏe tốt!
Đọc thêm..
Dân gian cổ phương có một số bài thuốc sau tử cây nhà lá vườn:

1.  Ngải cứu trắng nướng nóng: Lấy lá ngải cứu trắng rửa sạch, cho lẫn muối vào rồi đổ nước nóng lên, sau đó đắp vào khớp. Khi khớp bị sưng, đắp ngải cứu muối ấm sẽ làm cơn đau giảm đi, khớp bớt sưng hơn. Còn với người có nguy cơ cao bị đau khớp (người lớn tuổi, người béo phì…) có thể dùng bài thuốc này chườm lên khớp hằng ngày sẽ có tác dụng phòng bệnh.

2.  Ngâm chân bằng nước muối ấm pha gừng: Mỗi ngày, tốt nhất ngâm chân một lần vào thời gian thuận lợi, ngâm từ 15-30 phút. Nước muối ấm và gừng cũng có tác dụng làm dịu cơn đau, phòng bệnh đau khớp cổ chân. Ngâm chân bằng nước ấm hằng ngày vào buổi tối không chỉ có lợi cho chân mà còn giúp phòng ngừa nhiều bệnh cho toàn thân.

3.  Dùng một ít đu đủ, mễ nhân sống 30g: Hai thứ rửa sạch cho vào nồi nhỏ, đổ vào một chén nước, để nhỏ lửa nấu cho tới khi thấy mễ nhân chín mềm thì cho vào một ít đường trắng. Dùng một thời gian dài sẽ thấy bớt hẳn chứng đau lưng.

                               

4. Dùng lá lốt chữa đau nhức xương khớp khi trời lạnh: 5-10g lá lốt phơi khô (15-30g lá tươi), sắc 2 bát nước còn ½ bát, uống trong ngày. Uống khi thuốc còn ấm, nên uống sau bữa ăn tối. Mỗi liệu trình điều trị 10 ngày. Hoặc lá lốt và rễ các cây bưởi bung, vòi voi, cỏ xước, mỗi vị 30g, tất cả đều dùng tươi thái mỏng, sao vàng, sắc với 600ml nước, còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày. Uống liên tục trong 7 ngày.

5. Dùng cỏ trinh nữ chữa thấp khớp, đau lưng, đau nhức xương khớp, chân tay tê bại: Rễ trinh nữ đã thái mỏng, tẩm rượu, sao cho thơm (20-30g) sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm 2 lần trong ngày. Nếu dược liệu nhiều có thể nấu thành cao lỏng, rồi pha rượu để dùng dần.

6. Dùng mật ong và bột quế chữa viêm khớp mãn tính: Bạn có thể uống một cốc nước nóng với hai thìa mật ong và một muỗng nhỏ bột quế hai lần mỗi ngày. Nếu uống thường xuyên, thậm chí cả viêm khớp mãn tính cũng có thể được chữa khỏi.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!

Bài thuốc đơn giản trị đau xương khớp

Dân gian cổ phương có một số bài thuốc sau tử cây nhà lá vườn:

1.  Ngải cứu trắng nướng nóng: Lấy lá ngải cứu trắng rửa sạch, cho lẫn muối vào rồi đổ nước nóng lên, sau đó đắp vào khớp. Khi khớp bị sưng, đắp ngải cứu muối ấm sẽ làm cơn đau giảm đi, khớp bớt sưng hơn. Còn với người có nguy cơ cao bị đau khớp (người lớn tuổi, người béo phì…) có thể dùng bài thuốc này chườm lên khớp hằng ngày sẽ có tác dụng phòng bệnh.

2.  Ngâm chân bằng nước muối ấm pha gừng: Mỗi ngày, tốt nhất ngâm chân một lần vào thời gian thuận lợi, ngâm từ 15-30 phút. Nước muối ấm và gừng cũng có tác dụng làm dịu cơn đau, phòng bệnh đau khớp cổ chân. Ngâm chân bằng nước ấm hằng ngày vào buổi tối không chỉ có lợi cho chân mà còn giúp phòng ngừa nhiều bệnh cho toàn thân.

3.  Dùng một ít đu đủ, mễ nhân sống 30g: Hai thứ rửa sạch cho vào nồi nhỏ, đổ vào một chén nước, để nhỏ lửa nấu cho tới khi thấy mễ nhân chín mềm thì cho vào một ít đường trắng. Dùng một thời gian dài sẽ thấy bớt hẳn chứng đau lưng.

                               

4. Dùng lá lốt chữa đau nhức xương khớp khi trời lạnh: 5-10g lá lốt phơi khô (15-30g lá tươi), sắc 2 bát nước còn ½ bát, uống trong ngày. Uống khi thuốc còn ấm, nên uống sau bữa ăn tối. Mỗi liệu trình điều trị 10 ngày. Hoặc lá lốt và rễ các cây bưởi bung, vòi voi, cỏ xước, mỗi vị 30g, tất cả đều dùng tươi thái mỏng, sao vàng, sắc với 600ml nước, còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày. Uống liên tục trong 7 ngày.

5. Dùng cỏ trinh nữ chữa thấp khớp, đau lưng, đau nhức xương khớp, chân tay tê bại: Rễ trinh nữ đã thái mỏng, tẩm rượu, sao cho thơm (20-30g) sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm 2 lần trong ngày. Nếu dược liệu nhiều có thể nấu thành cao lỏng, rồi pha rượu để dùng dần.

6. Dùng mật ong và bột quế chữa viêm khớp mãn tính: Bạn có thể uống một cốc nước nóng với hai thìa mật ong và một muỗng nhỏ bột quế hai lần mỗi ngày. Nếu uống thường xuyên, thậm chí cả viêm khớp mãn tính cũng có thể được chữa khỏi.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!
Đọc thêm..
Theo Đông y, tỏi có vị cay, tính ấm, có công dụng hành khí trệ, làm ấm tỳ vị, giải độc và sát trùng. Tỏi không chỉ là loại gia vị thông thường mà còn có công dụng chữa bệnh. Tỏi thường được dùng để chữa các chứng bệnh như đầy bụng, chậm tiêu, rối loạn tiêu hóa, đau bụng do lạnh, phù thũng, tiêu chảy, lỵ, sốt rét, ho gà, mụn nhọt, đỉnh độc, viêm loét lâu liền, rụng tóc, nấm tóc, rắn cắn...


Trong y học, tỏi được dùng vào mục đích chữa bệnh bằng nhiều cách khác nhau, như ăn sống, chế biến thức ăn, ngâm với rượu hoặc giấm. Mỗi ngày ăn 10 gr tỏi sẽ giúp tăng cường khả năng giải độc cho cơ thể.

Tỏi có tác dụng gần giống với thuốc kháng sinh; tăng sức đề kháng của cơ thể; giảm nguy cơ mắc các chứng bệnh do vi khuẩn, vi rút xâm nhập; là chất xúc tác giúp cho vết thương mau lành, hạn chế nguy cơ viêm nhiễm; chống lại các bệnh tim mạch; phòng và trị chứng cảm lạnh và cảm cúm rất hay.

Tỏi còn được dùng trong bệnh thấp khớp.

Có thể làm như sau: dùng độ 40 gr tỏi (đã bóc sạch vỏ), cắt nhỏ cho vào lọ ngâm cùng với 100 ml rượu trắng (45 độ), ngâm trong 10 ngày, thỉnh thoảng lắc lọ, ban đầu chỉ có màu trắng, sau chuyển sang màu vàng, đến ngày thứ 10 thì chuyển sang màu nghệ. Ngày dùng 2 lần (sáng 40 giọt trước khi ăn sáng, và tối 40 giọt trước khi đi ngủ). Do lượng uống mỗi lần như thế rất ít, nên cần thêm nước chín để nguội vào để uống.

Lưu ý, không dùng tỏi trong trường hợp đang dùng thuốc trị bệnh đái tháo đường, hoặc đang dùng thuốc điều trị chứng máu loãng.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!

Cách ngâm tỏi trị bệnh thấp khớp

Theo Đông y, tỏi có vị cay, tính ấm, có công dụng hành khí trệ, làm ấm tỳ vị, giải độc và sát trùng. Tỏi không chỉ là loại gia vị thông thường mà còn có công dụng chữa bệnh. Tỏi thường được dùng để chữa các chứng bệnh như đầy bụng, chậm tiêu, rối loạn tiêu hóa, đau bụng do lạnh, phù thũng, tiêu chảy, lỵ, sốt rét, ho gà, mụn nhọt, đỉnh độc, viêm loét lâu liền, rụng tóc, nấm tóc, rắn cắn...


Trong y học, tỏi được dùng vào mục đích chữa bệnh bằng nhiều cách khác nhau, như ăn sống, chế biến thức ăn, ngâm với rượu hoặc giấm. Mỗi ngày ăn 10 gr tỏi sẽ giúp tăng cường khả năng giải độc cho cơ thể.

Tỏi có tác dụng gần giống với thuốc kháng sinh; tăng sức đề kháng của cơ thể; giảm nguy cơ mắc các chứng bệnh do vi khuẩn, vi rút xâm nhập; là chất xúc tác giúp cho vết thương mau lành, hạn chế nguy cơ viêm nhiễm; chống lại các bệnh tim mạch; phòng và trị chứng cảm lạnh và cảm cúm rất hay.

Tỏi còn được dùng trong bệnh thấp khớp.

Có thể làm như sau: dùng độ 40 gr tỏi (đã bóc sạch vỏ), cắt nhỏ cho vào lọ ngâm cùng với 100 ml rượu trắng (45 độ), ngâm trong 10 ngày, thỉnh thoảng lắc lọ, ban đầu chỉ có màu trắng, sau chuyển sang màu vàng, đến ngày thứ 10 thì chuyển sang màu nghệ. Ngày dùng 2 lần (sáng 40 giọt trước khi ăn sáng, và tối 40 giọt trước khi đi ngủ). Do lượng uống mỗi lần như thế rất ít, nên cần thêm nước chín để nguội vào để uống.

Lưu ý, không dùng tỏi trong trường hợp đang dùng thuốc trị bệnh đái tháo đường, hoặc đang dùng thuốc điều trị chứng máu loãng.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!
Đọc thêm..
Một số vị thuốc y học cổ truyền ngâm trong bình hoặc lọ kín với rượu tốt, sau vài ngày là đã có được một thứ dược tửu để xoa bóp nhằm mục đích dự phòng và điều trị các chứng đau mỏi gân xương, cơ khớp.
Nhưng cần phải biết chọn dùng những vị thuốc nào và phương cách chế biến ra sao thì mới mong có được những loại rượu thuốc xoa bóp vừa đơn giản lại vừa có hiệu quả như mong muốn. Sau đây, xin giới thiệu những bài thuốc để độc giả có thể tham khảo và vận dụng khi cần thiết.


Bài 1: huyết giác 10g, đại hồi 10g, địa liền 10g, quế chi 10g, hoa chổi xể 10g, lá thông 10g, thiên niên kiện 10g, ấu tàu (ô đầu) 5g, mán chỉ (kim sương) 10g. Các vị tán nhỏ, ngâm với 500ml rượu trắng trong bình hoặc lọ kín, mỗi ngày đảo hoặc lắc 1 lần, sau 7 ngày là có thể dùng được.

Bài 2: phụ tử chế 12g, tam thất 6g, bạch chỉ 6g, chế xuyên ô 6g, tế tân 6g, mộc qua 10g, xuyên khung 10g, hồng hoa 10g, cẩu tích 10g, độc hoạt 10g, ngô công 1 con, địa long 3 con, mã tiền tử 2 hạt. Các vị tán vụn, ngâm với 500ml rượu trắng, sau 7 - 10 ngày là có thể dùng được.

Bài 3: hồng hoa 12g, đào nhân 20g, xuyên khung 50g, đương quy 50g, thảo ô 20g, hạt tiêu 50g. Các vị tán vụn, ngâm với 1.000ml rượu trắng, sau 3 ngày thì dùng được.

Bài 4: khương hoạt 15g, độc hoạt 15g, quế chi 15g, tần giao 15g, đương quy 15g, dây đau xương 15g, nhũ hương 15g, một dược 15g, mộc hương 15g, tang chi 30g. Các vị tán vụn, ngâm với 1.500ml rượu trong bình kín, sau 7 ngày thì dùng được.

Bài 5: hồng hoa 6g, đào nhân 6g, nhũ hương 6g, đương quy 12g, sinh nam tinh 12g, sinh bán hạ 12g, sinh xuyên ô 9g, khương hoạt 9g, độc hoạt 9g, bạch giới tử 3g, băng phiến 3g, tế tân 4,5g, tạo giác 4,5g. Các vị tán vụn, ngâm với 1.000ml rượu trắng trong bình kín, sau 7 ngày là có thể dùng được.

Bài 6: đương quy 12g, độc hoạt 12g, khương hoạt 12g, thiên niên kiện 10g, hồng hoa 8g, tô mộc 12g, nhục quế 8g, tần giao 12g, huyết giác 12g, ngải cứu 6g, mộc qua 10g. Các vị tán vụn, ngâm với 1.000ml rượu trắng, sau 7 ngày là có thể dùng được.

Chú ý: Các bài thuốc trên chỉ dùng để xoa ngoài khớp hoặc nơi đau mà da không loét, tuyệt đối không được uống.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!

6 phương dược tửu xoa bóp trị đau mỏi xương khớp

Một số vị thuốc y học cổ truyền ngâm trong bình hoặc lọ kín với rượu tốt, sau vài ngày là đã có được một thứ dược tửu để xoa bóp nhằm mục đích dự phòng và điều trị các chứng đau mỏi gân xương, cơ khớp.
Nhưng cần phải biết chọn dùng những vị thuốc nào và phương cách chế biến ra sao thì mới mong có được những loại rượu thuốc xoa bóp vừa đơn giản lại vừa có hiệu quả như mong muốn. Sau đây, xin giới thiệu những bài thuốc để độc giả có thể tham khảo và vận dụng khi cần thiết.


Bài 1: huyết giác 10g, đại hồi 10g, địa liền 10g, quế chi 10g, hoa chổi xể 10g, lá thông 10g, thiên niên kiện 10g, ấu tàu (ô đầu) 5g, mán chỉ (kim sương) 10g. Các vị tán nhỏ, ngâm với 500ml rượu trắng trong bình hoặc lọ kín, mỗi ngày đảo hoặc lắc 1 lần, sau 7 ngày là có thể dùng được.

Bài 2: phụ tử chế 12g, tam thất 6g, bạch chỉ 6g, chế xuyên ô 6g, tế tân 6g, mộc qua 10g, xuyên khung 10g, hồng hoa 10g, cẩu tích 10g, độc hoạt 10g, ngô công 1 con, địa long 3 con, mã tiền tử 2 hạt. Các vị tán vụn, ngâm với 500ml rượu trắng, sau 7 - 10 ngày là có thể dùng được.

Bài 3: hồng hoa 12g, đào nhân 20g, xuyên khung 50g, đương quy 50g, thảo ô 20g, hạt tiêu 50g. Các vị tán vụn, ngâm với 1.000ml rượu trắng, sau 3 ngày thì dùng được.

Bài 4: khương hoạt 15g, độc hoạt 15g, quế chi 15g, tần giao 15g, đương quy 15g, dây đau xương 15g, nhũ hương 15g, một dược 15g, mộc hương 15g, tang chi 30g. Các vị tán vụn, ngâm với 1.500ml rượu trong bình kín, sau 7 ngày thì dùng được.

Bài 5: hồng hoa 6g, đào nhân 6g, nhũ hương 6g, đương quy 12g, sinh nam tinh 12g, sinh bán hạ 12g, sinh xuyên ô 9g, khương hoạt 9g, độc hoạt 9g, bạch giới tử 3g, băng phiến 3g, tế tân 4,5g, tạo giác 4,5g. Các vị tán vụn, ngâm với 1.000ml rượu trắng trong bình kín, sau 7 ngày là có thể dùng được.

Bài 6: đương quy 12g, độc hoạt 12g, khương hoạt 12g, thiên niên kiện 10g, hồng hoa 8g, tô mộc 12g, nhục quế 8g, tần giao 12g, huyết giác 12g, ngải cứu 6g, mộc qua 10g. Các vị tán vụn, ngâm với 1.000ml rượu trắng, sau 7 ngày là có thể dùng được.

Chú ý: Các bài thuốc trên chỉ dùng để xoa ngoài khớp hoặc nơi đau mà da không loét, tuyệt đối không được uống.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!
Đọc thêm..
Đau khớp là một dạng rối loạn tại khớp được đặc trưng bởi hiện tượng viêm dẫn đến tình trạng sụn ở khớp xương bị ăn mòn.

Bệnh đau khớp và cách chữa trị bệnh đau khớp



Bệnh đau khớp (viêm khớp) là một dạng rối loạn tại khớp được đặc trưng bởi hiện tượng viêm dẫn đến tình trạng sụn ở khớp xương bị ăn mòn. Nếu bệnh tiến triển nặng hơn, khi vận động các khớp xương người bệnh sẽ cảm thấy đau ở các khớp xương, nắn xung quanh các khớp xương sẽ thấy đau, có khi bị sưng, cử động các khớp xương bị hạn chế, nhiều khi phát ra tiếng kêu răng rắc trong khớp xương. Thường thì khớp xương nào cũng có thể bị ảnh hưởng, nhưng phần lớn bệnh đau khớp ảnh hưởng tới các khớp xương, đau khớp tay, đau khớp vai, đau khớp đầu gối, đau khớp xương chậu và đặt biệt nhất là trên xương sống.

Nguyên nhân đau khớp

Nguyên nhân chính đưa đến bệnh đau khớp là lớp sụn ở khớp xương bị thoái hóa và ăn mòn, thiếu chất nhờn ở các khớp xương, điều này tạo nên đau nhức khi cử động hoặc vận động. Tình trạng này là do lớn tuổi các tế bào bị suy thoái, ảnh hưởng nhất là các tế bào ở đầu khớp xương để tạo chất sụn và chất nhờn ở đầu khớp xương (sụn ở khớp xương được cấu tạo như một lớp đệm giữa hai đầu khớp xương để tránh va chạm khi cử động, còn chất nhờn ở trong khớp xương giúp cho trơn trượt dễ dàng khi chúng ta cử động). Lao động nặng về thể chất lúc còn trẻ, bị tai nạn như đụng xe, ngã té, bong gân hoặc thiếu dinh dưỡng cũng dễ đưa tới tình trạng đau khớp.

Triệu chứng của bệnh khớp

Dấu hiệu điển hình nhất của viêm khớp dạng thấp là viêm đa khớp, diễn biến kéo dài. Không chỉ bị đau, sưng tấy các khớp tay, chân mà người bệnh còn bị viêm nhiều khớp khác trên cơ thể. Các khớp viêm bị sưng, nóng, đỏ, đau, khó cử động. Tình trạng khớp bị cứng, khó cử động thể hiện rõ nhất vào sáng sớm và có thể kéo dài hàng giờ. Cùng với các triệu chứng tại khớp là hiện tượng toàn thân như sốt, mệt mỏi, người xanh xao, gầy sút.

Viêm khớp dạng thấp diễn biến theo từng đợt. Ở giai đoạn đầu, khi khớp mới bị sưng nóng nếu được phát hiện sớm và chữa trị tích cực, đúng cách, bệnh có thể diễn biến tốt. Nếu bệnh đã chuyển sang giai đoạn hai, xuất hiện tổn thương ở sụn khớp và đầu xương, người bệnh có nguy cơ bị biến dạng khớp, dính khớp, cứng khớp và mất khả năng vận động.

Ai là người hay mắc bệnh đau khớp?

Ai cũng có thể bị đau khớp. Nhưng thường là những người cao tuổi do xương, khớp không còn chắc khỏe dẫn đến thoái hóa, loãng xương. Ngoài ra, những người có dị dạng khớp, thừa cân béo phì, chấn thương khớp, khi trẻ lao động nặng thì đến tuổi trung niên hoặc về già cũng dễ mắc bệnh này.

Cách chữa bệnh đau khớp

Dùng thuốc giảm đau:

Hiện nay trên thị trường có bày bán rất nhiều loại thuốc giảm đau như aspirin, ibuprofen hay acetaminophen, đều có tác dụng giảm đau nhanh chóng. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ trước khi muốn sử dụng loại thuốc nào. Ngoài ra, bạn nên nhớ rằng thuốc là con dao hai lưỡi, bởi vậy sẽ không có lợi cho bạn nếu quá lạm dụng thuốc giảm đau.

Sử dụng biện pháp châm cứu:

Nhiều kết quả nghiên cứu đã cho thấy: châm cứu có tác dụng đặc biệt đối với những bệnh nhân mắc chứng đau xương khớp mà nhất là chứng viêm khớp mãn tính. Cho nên, bạn không nhất thiết phải quá phụ thuộc vào thuốc hay phải “miễn cưỡng” chấp nhận những ca phẫu thuật để hy vọng cải thiện tình trạng sức khoẻ mà có thể áp dụng liệu pháp châm cứu, đơn giản, ít tốn kém mà đem lại hiệu quả cao trong việc điều trị.

Luyện tập:

Luyện tập được xem như một liều thuốc quý, rất có ích đối với sức khỏe con người và đặc biệt cực kỳ công hiệu trong việc giảm đau nhức. Có rất nhiều hình thức luyện tập mà bạn có thể lựa chọn phù hợp theo độ tuổi, sức lực và sở thích, ví như những môn thể thao bơi lội, aerobic hay chỉ đơn giản là hình thức đi bộ.

Cách phòng bệnh đau khớp

Thường xuyên vận động: Việc luyện tập không chỉ tốt cho hệ tim mạch mà còn tốt cho hệ xương, cơ và khớp.

Căng duỗi: Căng duỗi sẽ giúp cơ bắp được tăng cường và củng cố các khớp. Lưu ý là phải khởi động kỹ các khớp trước khi thực hiện bài tập căng duỗi nếu không sẽ có thể dẫn tới kết quả ngược.

Ăn uống hợp lý: Xương của bạn cần một lượng lớn dinh dưỡng để khỏe mạnh. Vì thế các thực phẩm giàu vitamin C và E, canxi sẽ hỗ trợ cho hệ khớp trong cơ thể không bị sớm suy thoái.

Uống đủ nước: Nước chiếm 70% thành phần của sụn và duy trì sự trơn tru giữa 2 đầu xương.

Bài thuốc chữa đau khớp

Lấy lá ngải cứu trắng rửa sạch, cho lẫn muối vào rồi nướng nóng lên, sau đó đắp vào khớp. Khi khớp bị sưng, đắp ngải cứu muối ấm sẽ làm cơn đau giảm đi, khớp bớtsưng hơn. Còn với những người có nguy cơ cao bị đau khớp (người lớn tuổi, người béo phì…) có thể dùng bài thuốc này chườm lên khớp hàng ngày sẽ có tác dụng phòng bệnh.

Ngâm chân bằng nước muối ấm pha gừng. Mỗi ngày, tốt nhất ngâm chân một lần vào thời gian thuận lợi, ngâm từ 15 – 30 phút. Nước muối ấm và gừng cũng có tác dụng làm dịu cơn đau, phòng bệnh đau khớp cổ chân. Ngâm chân bằng nước ấm hàng ngày vào buổi tối không chỉ có lợi cho chân mà còn giúp phòng người nhiều bệnh cho toàn thân.

Những lưu ý đối với người đau khớp

Những người bị đau khớp, viêm khớp dạng thấp tuyệt đối không được ra ngoài khi trời lạnh kèm theo mưa phùn. Bởi những lúc trời lạnh, độ ẩm cao thì tình trạng bệnh càng nặng hơn.

Trong tình huống bắt buộc, phải đi tất ấm và dùng áo đi mưa để tránh bị ướt. Nếu quần áo bị ẩm, cần thay ngay và lau khô người, chân tay. Còn với bà con nông dân, khi khớp bị những đợt sưng cấp tuyệt đối không được lội nước, lội bùn. Tốt nhất người nông dân khi làm ruộng nên đi ủng để chân vẫn luôn khô ráo”.

Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý mãn tính, có thể gây những di chứng nặng nề như: dính, biến dạng khớp dẫn đến tàn phế. Ở Việt Nam, khoảng 0,3% – 0,5% dân số mắc bệnh, trong đó 80% là nữ giới ở độ tuổi từ 30 trở lên.

Người bị viêm khớp dạng thấp phải được điều trị sớm để tránh tình trạng bị dính, biến dạng khớp dẫn đến tàn phế. Có rất nhiều loại thuốc trị bệnh trên thị trường nhưng người bệnh không được tự ý dùng thuốc vì có thể có những tác dụng phụ. Đặc biệt, những thuốc điều trị về thấp khớp rất dễ ảnh hưởng đến dạ dày.


Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!

Bệnh đau khớp và cách chữa trị bệnh đau khớp

Đau khớp là một dạng rối loạn tại khớp được đặc trưng bởi hiện tượng viêm dẫn đến tình trạng sụn ở khớp xương bị ăn mòn.

Bệnh đau khớp và cách chữa trị bệnh đau khớp



Bệnh đau khớp (viêm khớp) là một dạng rối loạn tại khớp được đặc trưng bởi hiện tượng viêm dẫn đến tình trạng sụn ở khớp xương bị ăn mòn. Nếu bệnh tiến triển nặng hơn, khi vận động các khớp xương người bệnh sẽ cảm thấy đau ở các khớp xương, nắn xung quanh các khớp xương sẽ thấy đau, có khi bị sưng, cử động các khớp xương bị hạn chế, nhiều khi phát ra tiếng kêu răng rắc trong khớp xương. Thường thì khớp xương nào cũng có thể bị ảnh hưởng, nhưng phần lớn bệnh đau khớp ảnh hưởng tới các khớp xương, đau khớp tay, đau khớp vai, đau khớp đầu gối, đau khớp xương chậu và đặt biệt nhất là trên xương sống.

Nguyên nhân đau khớp

Nguyên nhân chính đưa đến bệnh đau khớp là lớp sụn ở khớp xương bị thoái hóa và ăn mòn, thiếu chất nhờn ở các khớp xương, điều này tạo nên đau nhức khi cử động hoặc vận động. Tình trạng này là do lớn tuổi các tế bào bị suy thoái, ảnh hưởng nhất là các tế bào ở đầu khớp xương để tạo chất sụn và chất nhờn ở đầu khớp xương (sụn ở khớp xương được cấu tạo như một lớp đệm giữa hai đầu khớp xương để tránh va chạm khi cử động, còn chất nhờn ở trong khớp xương giúp cho trơn trượt dễ dàng khi chúng ta cử động). Lao động nặng về thể chất lúc còn trẻ, bị tai nạn như đụng xe, ngã té, bong gân hoặc thiếu dinh dưỡng cũng dễ đưa tới tình trạng đau khớp.

Triệu chứng của bệnh khớp

Dấu hiệu điển hình nhất của viêm khớp dạng thấp là viêm đa khớp, diễn biến kéo dài. Không chỉ bị đau, sưng tấy các khớp tay, chân mà người bệnh còn bị viêm nhiều khớp khác trên cơ thể. Các khớp viêm bị sưng, nóng, đỏ, đau, khó cử động. Tình trạng khớp bị cứng, khó cử động thể hiện rõ nhất vào sáng sớm và có thể kéo dài hàng giờ. Cùng với các triệu chứng tại khớp là hiện tượng toàn thân như sốt, mệt mỏi, người xanh xao, gầy sút.

Viêm khớp dạng thấp diễn biến theo từng đợt. Ở giai đoạn đầu, khi khớp mới bị sưng nóng nếu được phát hiện sớm và chữa trị tích cực, đúng cách, bệnh có thể diễn biến tốt. Nếu bệnh đã chuyển sang giai đoạn hai, xuất hiện tổn thương ở sụn khớp và đầu xương, người bệnh có nguy cơ bị biến dạng khớp, dính khớp, cứng khớp và mất khả năng vận động.

Ai là người hay mắc bệnh đau khớp?

Ai cũng có thể bị đau khớp. Nhưng thường là những người cao tuổi do xương, khớp không còn chắc khỏe dẫn đến thoái hóa, loãng xương. Ngoài ra, những người có dị dạng khớp, thừa cân béo phì, chấn thương khớp, khi trẻ lao động nặng thì đến tuổi trung niên hoặc về già cũng dễ mắc bệnh này.

Cách chữa bệnh đau khớp

Dùng thuốc giảm đau:

Hiện nay trên thị trường có bày bán rất nhiều loại thuốc giảm đau như aspirin, ibuprofen hay acetaminophen, đều có tác dụng giảm đau nhanh chóng. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ trước khi muốn sử dụng loại thuốc nào. Ngoài ra, bạn nên nhớ rằng thuốc là con dao hai lưỡi, bởi vậy sẽ không có lợi cho bạn nếu quá lạm dụng thuốc giảm đau.

Sử dụng biện pháp châm cứu:

Nhiều kết quả nghiên cứu đã cho thấy: châm cứu có tác dụng đặc biệt đối với những bệnh nhân mắc chứng đau xương khớp mà nhất là chứng viêm khớp mãn tính. Cho nên, bạn không nhất thiết phải quá phụ thuộc vào thuốc hay phải “miễn cưỡng” chấp nhận những ca phẫu thuật để hy vọng cải thiện tình trạng sức khoẻ mà có thể áp dụng liệu pháp châm cứu, đơn giản, ít tốn kém mà đem lại hiệu quả cao trong việc điều trị.

Luyện tập:

Luyện tập được xem như một liều thuốc quý, rất có ích đối với sức khỏe con người và đặc biệt cực kỳ công hiệu trong việc giảm đau nhức. Có rất nhiều hình thức luyện tập mà bạn có thể lựa chọn phù hợp theo độ tuổi, sức lực và sở thích, ví như những môn thể thao bơi lội, aerobic hay chỉ đơn giản là hình thức đi bộ.

Cách phòng bệnh đau khớp

Thường xuyên vận động: Việc luyện tập không chỉ tốt cho hệ tim mạch mà còn tốt cho hệ xương, cơ và khớp.

Căng duỗi: Căng duỗi sẽ giúp cơ bắp được tăng cường và củng cố các khớp. Lưu ý là phải khởi động kỹ các khớp trước khi thực hiện bài tập căng duỗi nếu không sẽ có thể dẫn tới kết quả ngược.

Ăn uống hợp lý: Xương của bạn cần một lượng lớn dinh dưỡng để khỏe mạnh. Vì thế các thực phẩm giàu vitamin C và E, canxi sẽ hỗ trợ cho hệ khớp trong cơ thể không bị sớm suy thoái.

Uống đủ nước: Nước chiếm 70% thành phần của sụn và duy trì sự trơn tru giữa 2 đầu xương.

Bài thuốc chữa đau khớp

Lấy lá ngải cứu trắng rửa sạch, cho lẫn muối vào rồi nướng nóng lên, sau đó đắp vào khớp. Khi khớp bị sưng, đắp ngải cứu muối ấm sẽ làm cơn đau giảm đi, khớp bớtsưng hơn. Còn với những người có nguy cơ cao bị đau khớp (người lớn tuổi, người béo phì…) có thể dùng bài thuốc này chườm lên khớp hàng ngày sẽ có tác dụng phòng bệnh.

Ngâm chân bằng nước muối ấm pha gừng. Mỗi ngày, tốt nhất ngâm chân một lần vào thời gian thuận lợi, ngâm từ 15 – 30 phút. Nước muối ấm và gừng cũng có tác dụng làm dịu cơn đau, phòng bệnh đau khớp cổ chân. Ngâm chân bằng nước ấm hàng ngày vào buổi tối không chỉ có lợi cho chân mà còn giúp phòng người nhiều bệnh cho toàn thân.

Những lưu ý đối với người đau khớp

Những người bị đau khớp, viêm khớp dạng thấp tuyệt đối không được ra ngoài khi trời lạnh kèm theo mưa phùn. Bởi những lúc trời lạnh, độ ẩm cao thì tình trạng bệnh càng nặng hơn.

Trong tình huống bắt buộc, phải đi tất ấm và dùng áo đi mưa để tránh bị ướt. Nếu quần áo bị ẩm, cần thay ngay và lau khô người, chân tay. Còn với bà con nông dân, khi khớp bị những đợt sưng cấp tuyệt đối không được lội nước, lội bùn. Tốt nhất người nông dân khi làm ruộng nên đi ủng để chân vẫn luôn khô ráo”.

Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý mãn tính, có thể gây những di chứng nặng nề như: dính, biến dạng khớp dẫn đến tàn phế. Ở Việt Nam, khoảng 0,3% – 0,5% dân số mắc bệnh, trong đó 80% là nữ giới ở độ tuổi từ 30 trở lên.

Người bị viêm khớp dạng thấp phải được điều trị sớm để tránh tình trạng bị dính, biến dạng khớp dẫn đến tàn phế. Có rất nhiều loại thuốc trị bệnh trên thị trường nhưng người bệnh không được tự ý dùng thuốc vì có thể có những tác dụng phụ. Đặc biệt, những thuốc điều trị về thấp khớp rất dễ ảnh hưởng đến dạ dày.


Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!
Đọc thêm..
Trong cuộc sống hằng ngày đau lưng là hiện tượng thường gặp. Triệu chứng điển hình là đau quanh vùng lưng, đau có thể lan tỏa ra xung quanh. Tuy nhiên để giúp giảm đau lưng cần chú ý đến một số chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt như sau:


Người bị đau lưng nên ăn nhiều cá

Thật vậy, cá có chứa hàm lượng cao các axit béo omega-3, có thể giúp giảm viêm. Đau lưng là một hình thức viêm nội bộ, thêm cá trong chế độ ăn uống của bạn có thể giúp giảm mức độ đau đớn do những cơn đau lưng gây nên. Mỗi tuần nên ăn ít nhất từ 2 đến 4 bữa cá như cá bơn, cá hồi, cá thu hoặc cá ngừ ánh sáng để giữ cho omega-3 cung cấp cho cơ thể luôn ở mức độ cao. Omega-3 ở mức độ cao giúp giảm đáng kể tình trạng viêm gây ra cơn đau lưng. Nếu bạn không thể ăn nhiều cá thì cần bổ sung omega-3 từ các loại dầu cá. Tuy nhiên bổ sung dầu cá cần phải tham khảo ý kiến của thầy thuốc.

Bổ sung vitamin B1

Ăn nhiều các loại thực phẩm chứa vitamin B1 như các loại sữa, gạo, có thể rút ngắn thời gian đau lưng từ tổn thương thần kinh .

Trái cây và rau quả

Hầu hết các loại trái cây và rau quả là ít calo và nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất. Ăn nhiều trái cây và rau quả sẽ giúp duy trì trọng lượng của cơ thể một cách dễ dàng hơn, giúp giảm cân ở những người béo phì. Việc duy trì một trọng lượng vừa phải sẽ giảm áp lực tác dụng lên các vùng xương khớp, xương cột sống. Do đó nó sẽ có tác dụng giảm bớt các cơn đau. Bên cạnh đó một số loại trái cây và rau có thêm đặc tính chống đau rất tốt như: anh đào, nam việt quất, nho đỏ, trái cây họ cam quýt chứa nhiều vitamin C. Những loại trái cây này giúp trì hoãn sự tiến triển của viêm khớp, giảm các cơn đau lưng.

Gia vị

Một số loại gia vị mà thành phần của nó giúp giảm đau như: củ nghệ, củ gừng có tác dụng giảm sức, bảo vệ các khớp sương. Thường xuyên ăn nghệ giúp giảm cơn đau lưng vì lý do xương khớp.

Thực phẩm nên tránh

Tránh các loại thực phẩm có chứa nhiều chất béo, đường. Thực phẩm chứa nhiều đường, chất béo như đồ ăn nhanh, các món ăn chiên, rán, xào sẽ làm cho bệnh đau lưng thêm trầm trọng.

Như vậy thay đổi chế độ ăn uống cũng là một cách điều trị bệnh hiểu quả. Việc ăn những thực phẩm nhất định có thể giúp kiểm soát cơn đau và viêm nhiễm, chế độ ăn uống khỏe mạnh kết hợp với các hình thức điều trị khác như tập thể dục nhẹ nhàng và kéo dài, thư giãn, và dùng thuốc sẽ giúp điều trị hiệu quả bệnh đau lưng.

Tự làm các món ăn cho người bị đau mỏi lưng

Có nhiều cách, nhiều món ăn cho người đau lưng. Ở đây, chúng tôi hướng dẫn bạn 2 món có thể tự làm:

Dùng một ít lươn làm sạch, lạng lấy thịt của lươn, còn xương thì bằm nhỏ, rồi vò lại đem gói lá lốt cùng một ít đậu phộng, thịt ba rọi, đem nấu chín mềm, cho thêm ít riềng và nghệ, nêm nếm gia vị. Một tuần ăn một lần.

Hoặc dùng món gồm: cật dê 50g, kỷ tử 20g, các vị thuốc: nhục thung dung 10g, đỗ trọng 20g, ba kích thiên 20g, gạo tẻ 50g, hành, gừng, gia vị vừa đủ. 4 vị thuốc trên đem nấu với 1 lít nước, nấu còn lại 1/4 lít.

Cật dê cắt miếng nhỏ, ướp gia vị, nấu với gạo tẻ thành cháo vừa chín tới thì cho nước thuốc vào, nấu tiếp cho chín nhừ, nêm nếm gia vị vừa dùng. Ngày dùng một lượng như thế. Một đợt dùng liên tục 7-10 ngày, giúp bổ thận, sinh tinh, trừ đau lưng mỏi gối.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!

Dinh dưỡng cho người bị bệnh đau lưng

Trong cuộc sống hằng ngày đau lưng là hiện tượng thường gặp. Triệu chứng điển hình là đau quanh vùng lưng, đau có thể lan tỏa ra xung quanh. Tuy nhiên để giúp giảm đau lưng cần chú ý đến một số chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt như sau:


Người bị đau lưng nên ăn nhiều cá

Thật vậy, cá có chứa hàm lượng cao các axit béo omega-3, có thể giúp giảm viêm. Đau lưng là một hình thức viêm nội bộ, thêm cá trong chế độ ăn uống của bạn có thể giúp giảm mức độ đau đớn do những cơn đau lưng gây nên. Mỗi tuần nên ăn ít nhất từ 2 đến 4 bữa cá như cá bơn, cá hồi, cá thu hoặc cá ngừ ánh sáng để giữ cho omega-3 cung cấp cho cơ thể luôn ở mức độ cao. Omega-3 ở mức độ cao giúp giảm đáng kể tình trạng viêm gây ra cơn đau lưng. Nếu bạn không thể ăn nhiều cá thì cần bổ sung omega-3 từ các loại dầu cá. Tuy nhiên bổ sung dầu cá cần phải tham khảo ý kiến của thầy thuốc.

Bổ sung vitamin B1

Ăn nhiều các loại thực phẩm chứa vitamin B1 như các loại sữa, gạo, có thể rút ngắn thời gian đau lưng từ tổn thương thần kinh .

Trái cây và rau quả

Hầu hết các loại trái cây và rau quả là ít calo và nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất. Ăn nhiều trái cây và rau quả sẽ giúp duy trì trọng lượng của cơ thể một cách dễ dàng hơn, giúp giảm cân ở những người béo phì. Việc duy trì một trọng lượng vừa phải sẽ giảm áp lực tác dụng lên các vùng xương khớp, xương cột sống. Do đó nó sẽ có tác dụng giảm bớt các cơn đau. Bên cạnh đó một số loại trái cây và rau có thêm đặc tính chống đau rất tốt như: anh đào, nam việt quất, nho đỏ, trái cây họ cam quýt chứa nhiều vitamin C. Những loại trái cây này giúp trì hoãn sự tiến triển của viêm khớp, giảm các cơn đau lưng.

Gia vị

Một số loại gia vị mà thành phần của nó giúp giảm đau như: củ nghệ, củ gừng có tác dụng giảm sức, bảo vệ các khớp sương. Thường xuyên ăn nghệ giúp giảm cơn đau lưng vì lý do xương khớp.

Thực phẩm nên tránh

Tránh các loại thực phẩm có chứa nhiều chất béo, đường. Thực phẩm chứa nhiều đường, chất béo như đồ ăn nhanh, các món ăn chiên, rán, xào sẽ làm cho bệnh đau lưng thêm trầm trọng.

Như vậy thay đổi chế độ ăn uống cũng là một cách điều trị bệnh hiểu quả. Việc ăn những thực phẩm nhất định có thể giúp kiểm soát cơn đau và viêm nhiễm, chế độ ăn uống khỏe mạnh kết hợp với các hình thức điều trị khác như tập thể dục nhẹ nhàng và kéo dài, thư giãn, và dùng thuốc sẽ giúp điều trị hiệu quả bệnh đau lưng.

Tự làm các món ăn cho người bị đau mỏi lưng

Có nhiều cách, nhiều món ăn cho người đau lưng. Ở đây, chúng tôi hướng dẫn bạn 2 món có thể tự làm:

Dùng một ít lươn làm sạch, lạng lấy thịt của lươn, còn xương thì bằm nhỏ, rồi vò lại đem gói lá lốt cùng một ít đậu phộng, thịt ba rọi, đem nấu chín mềm, cho thêm ít riềng và nghệ, nêm nếm gia vị. Một tuần ăn một lần.

Hoặc dùng món gồm: cật dê 50g, kỷ tử 20g, các vị thuốc: nhục thung dung 10g, đỗ trọng 20g, ba kích thiên 20g, gạo tẻ 50g, hành, gừng, gia vị vừa đủ. 4 vị thuốc trên đem nấu với 1 lít nước, nấu còn lại 1/4 lít.

Cật dê cắt miếng nhỏ, ướp gia vị, nấu với gạo tẻ thành cháo vừa chín tới thì cho nước thuốc vào, nấu tiếp cho chín nhừ, nêm nếm gia vị vừa dùng. Ngày dùng một lượng như thế. Một đợt dùng liên tục 7-10 ngày, giúp bổ thận, sinh tinh, trừ đau lưng mỏi gối.

Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!
Đọc thêm..
Bệnh viêm khớp dạng thấp rất khó chữa khỏi gây nhiều phiền toái cho người bệnh, trong đa số trường hợp, thuốc men chỉ tạm thời đẩy lui bệnh. Nhiều người vẫn truyền nhau các phương pháp như nhịn đói trị bệnh, loại bỏ những thức ăn gây đau đớn, chọn ăn những thực phẩm đặc biệt... Tuy nhiên, cho đến nay, khoa học vẫn chưa chứng minh được hiệu quả của những biện pháp này. Việc áp dụng chế độ ăn kiêng chỉ dẫn đến sự thiếu hụt dinh dưỡng, suy giảm sức khỏe. Trong khi chế độ ăn hợp lý lại giúp tăng cường sức mạnh cơ bắp và độ rắn chắc của xương, hỗ trợ tốt hơn cho các khớp, nhất là khi thời tiết thay đổi.


Viêm khớp dạng thấp thường đi kèm các đợt viêm (bệnh nhân bị sốt, khớp bị sưng đau). Điều này làm tiêu hao năng lượng và gây chán ăn, khiến người bệnh dễ bị thiếu dinh dưỡng. Họ cần ăn uống nhiều hơn để tích lũy các chất dinh dưỡng

Người bệnh viêm khớp dạng thấp thường thấy mệt mỏi, cứng các khớp xương vào buổi sáng, do đó cần ăn điểm tâm đầy đủ để tăng thêm sức lực. Ngoài 3 bữa chính, nên ăn thêm 2-3 bữa phụ với thực phẩm giàu năng lượng. Thức ăn càng đa dạng càng tốt. Hàm lượng khuyến cáo với từng thành phần dinh dưỡng là:

- Rau trái: Nên dùng trên 300 g rau và 200 g hoa quả mỗi ngày. Chất xơ trong rau trái giúp giảm cholesterol máu, tránh táo bón (vốn là tình trạng thường gặp ở người bệnh khớp).

- Chất đạm: Dùng 50 g thịt, 100 g đậu đỗ mỗi ngày. Có thể ăn 3-4 quả trứng/tuần (người có cholesterol máu cao cần giảm xuống 1-2 quả /tuần). Các loại thực phẩm giàu chất đạm như thịt cá, trứng, sữa, ngêu sò, tào phớ và đậu các loại... đều có lợi cho sức khỏe.

Chú ý chỉ ăn thịt nạc bỏ da, không ăn phủ tạng. Nên thay bớt đạm động vật bằng đạm thực vật. Cần tăng cường uống sữa vì đây là nguồn cung cấp canxi quan trọng, rất tốt cho người bệnh khớp.

- Chất béo: Không nên dùng quá 20 g dầu thực vật mỗi ngày. Nên sử dụng dầu lạc, dầu vừng...

- Tinh bột: Ăn đầy đủ các thức ăn giàu chất bột như cơm, mì, khoai củ để không bị thiếu dinh dưỡng.

- Muối, đường: Không nên ăn thực phẩm quá mặn hoặc quá nhạt. Cần hạn chế lượng muối ở mức không quá 10 g/ngày và đường ở mức 20 g/ngày.

 Nên ăn các loại cá có chứa nhiều acid béo omega-3 (cá hồi, cá thu, các trích, cá mòi, cá ngừ, cá basa, cá bông lau, cá hú…), có tác dụng kháng viêm, giúp ngăn chặn và làm thuyên giảm các triệu chứng của chứng đau khớp.

 Một số thủy hải sản như nghêu, sò, ốc, hến cung cấp nhiều calcium rất có ích cho hoạt động của xương khớp.

 Trứng, thịt gà vịt, cung cấp nhiều protein, tuy nhiên không nên sử dụng quá 70g protein mỗi ngày.

 Những thực phẩm nên hạn chế hoặc không nên sử dụng, vì có thể làm cho cơn đau tăng thêm như muối, đường, soda, sữa bò, bơ, phô mai, các loại thịt đỏ, mỡ và nội tạng động vật, các thức ăn chế biến sẵn (thường có chứa các hóa chất bảo quản), các loại thức ăn uống lạnh, cà phê, rượu bia, thuốc lá.

 Ngoài ra, để giúp giảm đau, chống viêm, bảo vệ lớp sụn giữa các khớp xương, nên uống đủ nước trong ngày, khoảng 2 đến 2,5 lít nước mỗi ngày. Tránh để cơ thể nhiễm lạnh, nhất là về đêm, không ngâm nước, làm việc nặng nhọc ngoài trời lạnh.

 Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!

Các món giúp giảm đau viêm đa khớp

Bệnh viêm khớp dạng thấp rất khó chữa khỏi gây nhiều phiền toái cho người bệnh, trong đa số trường hợp, thuốc men chỉ tạm thời đẩy lui bệnh. Nhiều người vẫn truyền nhau các phương pháp như nhịn đói trị bệnh, loại bỏ những thức ăn gây đau đớn, chọn ăn những thực phẩm đặc biệt... Tuy nhiên, cho đến nay, khoa học vẫn chưa chứng minh được hiệu quả của những biện pháp này. Việc áp dụng chế độ ăn kiêng chỉ dẫn đến sự thiếu hụt dinh dưỡng, suy giảm sức khỏe. Trong khi chế độ ăn hợp lý lại giúp tăng cường sức mạnh cơ bắp và độ rắn chắc của xương, hỗ trợ tốt hơn cho các khớp, nhất là khi thời tiết thay đổi.


Viêm khớp dạng thấp thường đi kèm các đợt viêm (bệnh nhân bị sốt, khớp bị sưng đau). Điều này làm tiêu hao năng lượng và gây chán ăn, khiến người bệnh dễ bị thiếu dinh dưỡng. Họ cần ăn uống nhiều hơn để tích lũy các chất dinh dưỡng

Người bệnh viêm khớp dạng thấp thường thấy mệt mỏi, cứng các khớp xương vào buổi sáng, do đó cần ăn điểm tâm đầy đủ để tăng thêm sức lực. Ngoài 3 bữa chính, nên ăn thêm 2-3 bữa phụ với thực phẩm giàu năng lượng. Thức ăn càng đa dạng càng tốt. Hàm lượng khuyến cáo với từng thành phần dinh dưỡng là:

- Rau trái: Nên dùng trên 300 g rau và 200 g hoa quả mỗi ngày. Chất xơ trong rau trái giúp giảm cholesterol máu, tránh táo bón (vốn là tình trạng thường gặp ở người bệnh khớp).

- Chất đạm: Dùng 50 g thịt, 100 g đậu đỗ mỗi ngày. Có thể ăn 3-4 quả trứng/tuần (người có cholesterol máu cao cần giảm xuống 1-2 quả /tuần). Các loại thực phẩm giàu chất đạm như thịt cá, trứng, sữa, ngêu sò, tào phớ và đậu các loại... đều có lợi cho sức khỏe.

Chú ý chỉ ăn thịt nạc bỏ da, không ăn phủ tạng. Nên thay bớt đạm động vật bằng đạm thực vật. Cần tăng cường uống sữa vì đây là nguồn cung cấp canxi quan trọng, rất tốt cho người bệnh khớp.

- Chất béo: Không nên dùng quá 20 g dầu thực vật mỗi ngày. Nên sử dụng dầu lạc, dầu vừng...

- Tinh bột: Ăn đầy đủ các thức ăn giàu chất bột như cơm, mì, khoai củ để không bị thiếu dinh dưỡng.

- Muối, đường: Không nên ăn thực phẩm quá mặn hoặc quá nhạt. Cần hạn chế lượng muối ở mức không quá 10 g/ngày và đường ở mức 20 g/ngày.

 Nên ăn các loại cá có chứa nhiều acid béo omega-3 (cá hồi, cá thu, các trích, cá mòi, cá ngừ, cá basa, cá bông lau, cá hú…), có tác dụng kháng viêm, giúp ngăn chặn và làm thuyên giảm các triệu chứng của chứng đau khớp.

 Một số thủy hải sản như nghêu, sò, ốc, hến cung cấp nhiều calcium rất có ích cho hoạt động của xương khớp.

 Trứng, thịt gà vịt, cung cấp nhiều protein, tuy nhiên không nên sử dụng quá 70g protein mỗi ngày.

 Những thực phẩm nên hạn chế hoặc không nên sử dụng, vì có thể làm cho cơn đau tăng thêm như muối, đường, soda, sữa bò, bơ, phô mai, các loại thịt đỏ, mỡ và nội tạng động vật, các thức ăn chế biến sẵn (thường có chứa các hóa chất bảo quản), các loại thức ăn uống lạnh, cà phê, rượu bia, thuốc lá.

 Ngoài ra, để giúp giảm đau, chống viêm, bảo vệ lớp sụn giữa các khớp xương, nên uống đủ nước trong ngày, khoảng 2 đến 2,5 lít nước mỗi ngày. Tránh để cơ thể nhiễm lạnh, nhất là về đêm, không ngâm nước, làm việc nặng nhọc ngoài trời lạnh.

 Chúc các bạn có một sức khỏe tốt!
Đọc thêm..